Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cập nhật mới nhất
pinnup

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cập nhật mới nhất

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được biết đến là một trong những văn bản pháp lý quan trọng với mọi doanh nghiệp. Hãy cùng Apolat Legal tìm hiểu chi tiết về các chi tiết mới nhất 2023 qua bài viết dưới đây!

Các cập nhật mới nhất về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Các cập nhật mới nhất về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Theo Khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là một loại văn bản pháp lý mang tính bắt buộc đối với các tổ chức, doanh nghiệp khi thành lập, văn bản này do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp với hình thức giấy tờ hoặc bản điện tử. Nội dung giấy chứng nhận ghi nhận những thông tin cơ bản khi doanh nghiệp đăng ký thành lập.

Ngoài ra, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn giúp các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát, giám sát hoạt động của doanh nghiệp. Văn bản này đồng thời xác nhận tư cách pháp nhân của doanh nghiệp kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp.

Như vậy, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là một loại văn bản có tính pháp lý được cấp bởi cơ quan hành chính công Nhà nước, nhằm mục đích xác lập một tổ chức kinh doanh, quản lý và bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp tại Việt Nam.  

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ý nghĩa gì?
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ý nghĩa gì?

2. Đặc điểm của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

2.1. Cơ quan thẩm quyền

Căn cứ theo quy định tại Điều 14,15 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Phòng Đăng ký kinh doanh trực thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2.2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu như đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Ngành, nghề kinh doanh không nằm trong danh sách cấm hoạt động.
  • Tên doanh nghiệp được đặt đúng quy định theo điều 37, 38, 39 và 41 của Luật doanh nghiệp 2020.
  • Có hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp hợp lệ.
  • Hoàn tất đủ chi phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định về phí và lệ phí.

Xem thêm bài viết: Các điều kiện đăng ký kinh doanh mới hiện nay

Các điều kiện theo quy định về cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Các điều kiện theo quy định về cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

2.3. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 28, Luật doanh nghiệp 2020, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên và mã số doanh nghiệp.
  • Địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.
  • Vốn điều lệ đối với hình thức công ty, vốn đầu tư với hình thức doanh nghiệp tư nhân.
  • Thông tin cá nhân của người đại diện hợp pháp theo pháp luật đối với thành viên góp vốn/thành viên hợp danh/chủ doanh nghiệp/chủ sở hữu là cá nhân.
  • Thông tin tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính đối với chủ sở hữu là tổ chức.

Lưu ý rằng: Mã số doanh nghiệp chỉ được cấp 1 mã duy nhất cho mỗi công ty, doanh nghiệp và không được sử dụng lại cho doanh nghiệp khác. Đây cũng chính là mã số thuế và mã số bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.

3. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Hiện nay, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho tất cả loại hình doanh nghiệp. 

Theo đó, có tất cả 05 mẫu giấy chứng nhận đăng ký tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp. Chi tiết từng loại như sau:

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Tải tại đây

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là công ty cổ phần

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là công ty cổ phần
Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là công ty cổ phần

Tải tại đây

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là công ty hợp danh

Tải tại đây

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là công ty TNHH 1 thành viên

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là công ty TNHH 1 thành viên

Tải tại đây

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là công ty TNHH hai thành viên trở lên

Tải tại đây

4. Trường hợp cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

4.1. Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 27, Luật doanh nghiệp 2020. Cụ thể:

  • Ngành, nghề hoạt động không thuộc danh sách bị cấm kinh doanh.
  • Tên doanh nghiệp được đặt hợp lệ theo quy định.
  • Có hồ sơ đăng ký hợp lệ.
  • Hoàn tất đủ lệ phí quy định.

4.2. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp sẽ được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc những trường hợp sau:

  • Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp bị mất, cháy, rách hoặc bị tiêu hủy bởi các hình thức khác.
  • Giấy chứng nhận được cấp không đúng hồ sơ, trình tự hoặc thủ tục như quy định.
  • Nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không trùng khớp với thông tin hồ sơ mà doanh nghiệp đăng ký.
  • Trường hợp hồ sơ doanh nghiệp kê khai không chính xác và trung thực, phòng đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho cơ quan có thẩm quyền xử phạt và yêu cầu làm lại hồ sơ theo quy định.
  • Doanh nghiệp muốn chuyển đổi loại hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

5. Thủ tục thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

5.1. Trường hợp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với cơ quan thẩm quyền nếu như thuộc 1 trong số 8 trường hợp sau:

  • Thay đổi tên gọi công ty, doanh nghiệp (bao gồm: tên Tiếng Việt, tên nước ngoài và tên viết tắt).
  • Thay đổi loại hình hoạt động doanh nghiệp.
  • Thay đổi địa chỉ trụ sở chính.
  • Thay đổi vốn điều lệ (bao gồm tăng, giảm vốn).
  • Thay đổi các thông tin liên hệ như số điện thoại, email, số fax, website công ty.
  • Thay đổi ngành, nghề hoạt động.
  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc các thông tin liên hệ của người đại diện.
  • Thay đổi chủ sở hữu công ty, thành viên công ty hoặc thay đổi thông tin của thành viên, chủ sở hữu.
  • Thay đổi thông tin đăng ký thuế như người phụ trách kết toán, phương pháp tính thuế, tài khoản ngân hàng,…

5.2. Thời hạn đăng ký & giải quyết

Doanh nghiệp tiến hành thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo khoảng thời gian quy định như sau:

  • Trong vòng 10 ngày, tính từ ngày có phán quyết thay đổi, doanh nghiệp buộc phải đăng ký thay đổi nội dung của giấy chứng nhận kinh doanh.
  • Trong vòng 15 ngày, tính từ ngày tòa án ban hành các quyết định, bản án có hiệu lực hoặc có phán quyết của trọng tài, doanh nghiệp tiến hành gửi đơn đề nghị thay đổi giấy phép kinh doanh đến cơ quan có thẩm quyền (đính kèm bản sao của bản án, quyết định tòa án hoặc phán quyết của trọng tài).

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trả kết quả trong vòng 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

  • Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được thông báo bằng văn bản đề cập rõ các nội dung cần sửa hoặc bổ sung.
  • Đối với trường hợp từ chối, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ nêu rõ lý do qua văn bản thông báo đến doanh nghiệp.

5.3. Nhận kết quả

Kết quả của việc thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ được giải quyết theo quy trình sau:

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc;
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung nội dung. Doanh nghiệp thực hiện và tiến hành nộp lại;
  • Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra thông báo nêu rõ lý do từ chối đến doanh nghiệp.

6. Trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp sau:

  • Các nội dung kê khai trong giấy chứng nhận là giả mạo, không xác thực.
  • Doanh nghiệp ngừng các hoạt động kinh doanh 1 năm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.
  • Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định Luật doanh nghiệp 2020 đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, tính từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản.
  • Doanh nghiệp được thành lập bởi những người bị cấm theo quy định của Khoản 2, Điều 17, Luật doanh nghiệp 2020.
  • Các trường hợp khác theo quyết định của tòa án hoặc đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
Các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký

7. Câu hỏi thường gặp

7.1 Số giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp là gì?

Số giấy chứng nhận được hiểu là mã số doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp, công ty sẽ được cấp duy nhất 1 mã số nhất định, đây cũng là mã số thuế và mã số bảo hiểm xã hội.

7.2 Cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Sở kế hoạch và Đầu tư là cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm cung cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

7.3 Điều kiện cấp mới giấy đăng ký doanh nghiệp?

Doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh sách bị cấm đầu tư.
  • Có hồ sơ đăng ký hợp lệ.
  • Tên doanh nghiệp được đặt theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • Nộp đủ lệ phí theo quy định.

7.4 Trường hợp mất giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có được cấp lại không?

Có. Đối với các trường hợp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị mất, cháy, rách hoặc bị tiêu hủy, doanh nghiệp sẽ được cấp mới và phải hoàn tất chi phí theo quy định.

Trên đây là những cập nhật mới nhất về điều kiện, thủ tục của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp những thông tin bổ ích đến nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp. Quan tâm về các dịch vụ tư vấn luật, liên hệ ngay Apolat Legal để được tư vấn nhanh chóng!

Thông tin liên hệ:

  • HCM: Tầng 5, 99-101 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Hồ Chí Minh.
  • HN: Tầng 10, số 5 Điện Biên Phủ, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Hà Nội.
  • Phone: 0911 357 447
  • Email: info@apolatlegal.com
  • Website: apolatlegal.com

Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Doanh nghiệp và đầu tư và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn



    Send Contact
    Call Us
    Zalo
    This site is registered on wpml.org as a development site. Switch to a production site key to remove this banner.