Trang chủ

Giao dịch đáng chú ý gần đây

Apolat Legal đã tư vấn nhiều giao dịch định hình thị trường trên một loạt các ngành công nghiệp trong lĩnh vực năng lượng, thương mại điện tử, công nghệ, bán lẻ, hậu cần, bất động sản, …

Xem thêm

Sáp nhập và đầu tư

  • Đầu tư nước ngoài
  • Tuân thủ pháp luật
  • Mua bán & Sáp nhập
  • Chi tiết

Thương mại trong và ngoài nước

  • Thương mại quốc tế
  • Mua bán
  • Phân phối
  • Chi tiết

Giải quyết tranh chấp

Lao động

  • Lao động quốc tế
  • Phúc lợi
  • Quản lý nhân sự
  • Chi tiết

Sở hữu trí tuệ

  • Nhượng quyền thương mại
  • Nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp
  • Bản quyền và bằng sáng chế
  • Chi tiết

Bất động sản

  • Bất động sản
  • Cơ sở hạ tầng
  • Giao dịch thuê
  • Chi tiết

Chúng tôi luôn tin rằng

Tại Apolat Legal, sự đa dạng, hòa nhập và bình đẳng là một phần trong cách sống và giá trị của chúng tôi.

Chúng tôi áp dụng các giá trị vào tất cả các hoạt động của chúng tôi trên toàn cầu. Các giá trị đó phản ánh văn hóa và tính cách của chúng tôi cả bên trong lẫn bên ngoài, cách chúng tôi làm việc và những gì chúng tôi đại diện. 

Tầm nhìn của chúng tôi

Chính trực, Thấu hiểu và Không ngừng đổi mới

Chúng tôi trong thập kỷ tới là đối tác pháp lý hàng đầu của các doanh nghiệp tầm trung với các cam kết về sự chính trực, thấu hiểu và không ngừng đổi mới. Đây sẽ là bước đệm cho tương lai dẫn đầu thị trường pháp lý tại Việt Nam.

Khách hàng của chúng tôi

Tận tâm và Chuyên nghiệp

Đồng đội của chúng tôi

Đoàn kết, Đa dạng, Hỗ trợ và Tin tưởng

Môi trường làm việc của chúng tôi

Cởi mở và Tôn trọng sự khác biệt

Công việc của chúng tôi

Tập trung, Quyết tâm, Tham vọng

Cộng đồng xung quanh chúng tôi

Trách nhiệm và Tôn trọng sự đa dạng

Cập nhật mới nhất

TIN TỨC VÀ CẬP NHẬT PHÁP LÝ

[Tin tức] Apolat Legal tổ chức du lịch cuối năm 2020 và mừng kỉ niệm 5 năm thành lập

Ngày 07/01/2021-09/01/2021, Apolat Legal đã tổ chức du lịch cho toàn thể nhân sự tại thành phố Vũng Tàu, đây là thời điểm để mọi người cùng nhìn lại một năm đã qua và tận hưởng kỳ nghỉ sau một chặng đường cố gắng.

Đặc biệt hơn, vào ngày 07/01/2021, Lễ kỷ niệm 05 năm thành lập Apolat Legal (01/01/2016-01/01/2021) cũng được diễn ra. Năm 2020 là cột mốc quan trọng đánh dấu chuyến hành trình 05 năm không ngừng phát triển của Apolat Legal.

Trong các năm qua, Apolat Legal đã hỗ trợ pháp lý cho nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ cả trong và ngoài nước. Chúng tôi cũng đã không ngừng mở rộng hợp tác với các đối tác lớn và tham gia trở thành thành viên của nhiều hiệp hội trong khu vực và thế giới, vì chúng tôi tin rằng ngành dịch vụ pháp lý phải luôn thay đổi để kịp thời thích nghi với làn sóng toàn cầu hóa và nền kinh tế số. Không chỉ xây dựng hệ thống với trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, Apolat Legal còn mở rộng phạm vi hoạt động tại Hà Nội.

Kỷ niệm 5 năm thành lập Apolat Legal và hướng tới kế hoạch 5 năm lần thứ 2, năm 2021 và những năm tiếp theo sẽ đánh dấu sự đổi mới và phát triển hơn nữa.

Apolat Legal, nơi hội tụ những người tâm huyết, có trách nhiệm và đầy khát vọng. Môi trường làm việc trẻ trung, năng động và thân thiện; Cơ sở vật chất, chế độ tuyển dụng và đãi ngộ nhân tài hợp lý, hấp dẫn… Apolat Legal đặt mục tiêu phấn đấu lọt vào top 50 công ty Luật hàng đầu Việt Nam vào năm 2025.

Nhân dịp Apolat Legal tròn 5 năm, chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến những nhân sự đã có những cống hiến, đóng góp cho Apolat Legal. Apolat Legal của hôm nay, tất cả nhờ vào những cố gắng, nỗ lực và toàn tâm xây dựng của tất cả các bạn. Apolat Legal thật vinh dự và tự hào khi chính các bạn là một trong những mảnh ghép để tạo nên chuyến hành trình 05 năm của chúng tôi.

Một vài hình ảnh tại đêm Gala:

Read more...

[Tin tức] Apolat Legal thông báo kỳ nghỉ du lịch 2021

[THÔNG BÁO]
Apolat Legal trân trọng thông báo kỳ nghỉ du lịch vào thời gian như sau:
Từ thứ Năm ngày 7/1/2021 đến thứ Bảy ngày 9/1/2021.
Apolat Legal sẽ làm việc lại từ thứ 2 ngày 11/1/2021.
Quý Khách Hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trước hoặc sau thời gian trên.
Trân trọng cảm ơn!
Apolat Legal.
Read more...

[Cập nhật pháp lý] Thư cập nhật nhanh thông tin pháp lý tháng 12/2020

1. Vào ngày 18/12/2020, Toà án nhân dân tối cao đã ban hành công văn số 199/TANDTC-PC thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong giải quyết phá sản 

Theo nội dung Công văn, Toà án nhân dân tối cao đã giải đáp nội dung các vướng mắc mà Tòa án các cấp cần lưu ý khi thực hiện thủ tục phá sản như sau:

Thứ nhất, tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải có đầy đủ các điều kiện bao gồm:

  • Có khoản nợ cụ thể, rõ ràng do các bên thừa nhận, thỏa thuận hoặc được xác định thông qua bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, phán quyết của Trọng tài thương mại, hoặc được xác định trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền và các bên không có tranh chấp về khoản nợ này.
  • Khoản nợ đến hạn thanh toán. Khoản nợ đến hạn thanh toán là khoản nợ đã được xác định rõ thời hạn thanh toán, mà đến thời hạn đó doanh nghiệp, hợp tác xã phải có nghĩa vụ trả nợ. Thời hạn thanh toán này được các bên thừa nhận, thỏa thuận hoặc được xác định thông qua bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, phán quyết của Trọng tài thương mại hoặc trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán, do không có tài sản để thanh toán nợ hoặc có tài sản nhưng không thanh toán các khoản nợ.

Thứ hai, trường hợp sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản mà thấy rằng số tiền tạm ứng chi phí phá sản do người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nộp không đủ thì Tòa án có quyền yêu cầu người nộp đơn phải tiếp tục nộp tạm ứng chi phí phá sản. Nếu người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không nộp bổ sung tạm ứng chi phí phá sản thì Thẩm phán tự mình hoặc theo yêu cầu của Quản tài viên quyết định việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán sau khi mở thủ tục phá sản để bảo đảm chi phí phá sản và giao cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bán một số tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán để bảo đảm trả đủ chi phí phá sản.

Thứ ba, trường hợp “Quyết định mở thủ tục phá sản” bị Tòa án cấp trên hủy thì tiền tạm ứng chi phí phá sản được hoàn trả lại cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn yêu cầu phá sản không trung thực.

2. Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 06/2020/TT-BTP ngày 17/12/2020 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2018/TT-BTP ngày 20/6/2018 hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký bảo đảm, có hiệu lực áp dụng từ ngày ngày 01/02/2021

Theo nội dung Thông tư, các tài sản đảm bảo được đăng ký tại Trung tâm Đăng ký giao dịch tài sản theo yêu cầu từ ngày 01/02/2021 có sự thay đổi như sau:

Thứ nhất, tách riêng việc đăng ký biện pháp bảo đảm và đăng ký Hợp Đồng tại Trung Tâm Đăng ký. Theo đó, việc đăng ký Hợp Đồng là nhằm công khai hóa thông tin và không làm phát sinh hiệu lực Hợp Đồng.

Thứ hai, bổ sung quy định về đăng ký trực tuyến trong trường hợp không yêu cầu cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.

Thứ ba, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định tài sản thuộc trường hợp phải đăng ký biên pháp đảm bảo về các quyền tài sản, bao gồm:

  • Bổ sung đối tượng quyền tài sản đối với đối tượng quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; quyền tài sản phát sinh từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ hoặc quyền tài sản khác trị giá được bằng tiền trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, công nghệ thông tin; quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên.
  • Bãi bỏ “Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thuê đóng tàu biển; quyền bồi thường thiệt hại phát sinh từ hợp đồng mua bán tàu bay, tàu biển; quyền thụ hưởng bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đối với tàu bay, tàu biển”.
  • Bổ sung Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng bao gồm quyền đòi nợ, quyền yêu cầu thanh toán, quyền thụ hưởng lợi ích hình thành từ hợp đồng, quyền khai thác, quản lý dự án, quyền được bồi thường thiệt hại theo hợp đồng hoặc quyền tài sản khác trị giá được bằng tiền phát sinh từ hợp đồng (trừ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu hoặc quyền khác phải đăng ký đối với tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng không, hàng hải).

Thông tư số 06/2020/TT-BTP có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2021.

Tải Cập nhật pháp lý tại đây. 

Read more...

BÀI VIẾT

Q&A: Thành lập và hoạt động công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Phần 2)

Khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (“Công Ty Vốn Nước Ngoài”), Nhà Đầu Tư Nước Ngoài thường gặp khó khăn bởi sự khác biệt giữa quy định pháp luật của Việt Nam so với quy định pháp luật của nước họ đang hoạt động kinh doanh. Do đó, có rất nhiều thắc mắc được đặt ra và cần được làm rõ, giúp Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể hiểu rõ hơn về quy định pháp luật Việt Nam trước khi tiến hành đầu tư.

Qua quá trình hoạt động, Apolat Legal đã thực hiện tư vấn cho rất nhiều Nhà Đầu Tư Nước Ngoài các vấn đề pháp lý liên quan, dưới đây là tổng hợp hệ thống các câu hỏi về các vấn đề mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài cần lưu ý để thực hiện đúng theo trình tự thời gian kể từ thời điểm quyết định thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài đến thời điểm đi vào hoạt động ổn định. Các nội dung đáng chú ý bao gồm: (i) Dự án đầu tư và thành lập công ty, (ii) Vốn đầu tư, (iii) Thuế, (iv) Lao động. 

Xem thêm: Q&A: Thành lập và hoạt động công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Phần 1).

III. THUẾ 

1. Có sự khác biệt về nghĩa vụ thuế giữa Công Ty Vốn Nước Ngoài và Công Ty Việt Nam hay không? 

Công Ty Vốn Nước Ngoài và Công Ty Việt Nam đều là doanh nghiệp được đăng ký thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Do đó, cả Công Ty Vốn Nước Ngoài và Công Ty Việt Nam đều phải thực hiện đầy đủ và chính xác các nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật, không có sự khác biệt về nghĩa vụ thuế giữa các Công Ty. Tuy nhiên, báo cáo tài chính hàng năm của Công Ty Vốn Nước Ngoài phải được kiểm toán bởi một đơn vị kiểm toán độc lập được phép hoạt động ở Việt Nam.

2. Các nghĩa vụ thuế cơ bản mà Công Ty Vốn Nước Ngoài cần thực hiện là gì?

Công Ty Vốn Nước Ngoài có nghĩa vụ thực hiện đối với các loại thuế cơ bản như Thuế Môn bài, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Giá trị gia tăng. Ngoài ra, đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù, Công Ty Vốn Nước Ngoài có thể phải chịu Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, …

Trong trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài chi trả tiền lương cho Người Lao Động thì có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế Thu nhập cá nhân thay cho Người Lao Động theo tháng, theo quý hoặc theo từng lần phát sinh.

3. Các loại báo cáo thuế cần phải nộp và thời hạn nộp?

Các loại báo cáo thuế và thời hạn nộp được thực hiện như sau:

STT Tờ khai Hạn nộp
Báo Cáo Theo tháng Theo quý Theo năm
1 Thuế Môn bài 30/01
2 Thuế Giá trị gia tăng Ngày 20 tháng sau.

Áp dụng cho Công Ty có doanh thu năm liền trước trên 50 tỷ đồng.

Ngày 30 hoặc 31 tháng đầu quý sau. Áp dụng cho Công Ty có doanh thu năm liền trước từ 50 tỷ đồng trở xuống và Công Ty mới thành lập.
3 Thuế Thu nhập cá nhân Ngày 20 tháng sau. Áp dụng cho Công Ty trả thu nhập phát sinh số thuế TNCN khấu trừ trong tháng từ 50 triệu đồng trở lên. Ngày 30 hoặc 31 tháng đầu quý sau. Áp dụng cho Công Ty không thuộc trường hợp báo cáo theo tháng.
4 Thuế Thu nhập doanh nghiệp Tạm tính và nộp thuế TNDN trong Quý.

 

Quyết toán trong vòng 03 tháng kể từ lúc kết thúc năm tài chính.

 

5 Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Ngày 20 tháng sau.

Áp dụng đối với Công Ty sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, Công Ty thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.

 

Ngày 30 tháng đầu quý sau.

Áp dụng với Công Ty bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn và đối tượng báo cáo theo tháng).

 

6 Báo cáo tài chính

Quyết toán thuế: TNCN, TNDN

Ngày 30 hoặc 31 tháng cuối cùng của quý đầu năm sau

 

4. Công Ty Vốn Nước Ngoài được hưởng ưu đãi thuế không? Được hưởng những ưu đãi thuế nào?

Nhằm thu hút Nhà Đầu Tư Nước Ngoài đầu tư vào Việt Nam, các chính sách ưu đãi đầu tư nói chung và ưu đãi thuế nói riêng không ngừng được cập nhật qua từng giai đoạn, tạo thuận lợi cho Nhà Đầu Tư Nước Ngoài với nhiều mảng đầu tư khác nhau. Các loại thuế áp dụng ưu đãi như thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu, và một số loại thuế khác.

Ví dụ như về ưu đãi thuế TNDN, các Công Ty, bao gồm cả Công Ty Vốn Nước Ngoài và Công Ty Việt Nam, đáp ứng các điều kiện được áp dụng ưu đãi thuế TNDN sẽ được hưởng mức thuế suất thấp hơn mức thuế suất thông thường, có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư. Thậm chí, được miễn, giảm thuế TNDN về mức thuế suất xuống đến 10% đối với các Công Ty thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao, Công Ty thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm hoặc Công Ty hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, trong vòng 15 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư. Tuy nhiên, để Công Ty Vốn Nước Ngoài được hưởng ưu đãi thuế thì phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về đăng ký đầu tư, đăng ký thuế, … theo đúng quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, các Công Ty Vốn Nước Ngoài còn được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư. Đồng thời, miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

5. Điều kiện để được áp dụng ưu đãi thuế?

Để được hưởng ưu đãi, Công Ty Vốn Nước Ngoài phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật. Cụ thể là thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc các ngành nghề và địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn. Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực ghiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên. Công Ty công nghệ cao, Công Ty khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

Ngoài ra, khi đáp ứng đủ các điều kiện được hưởng thuế ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, Công Ty Vốn Nước Ngoài cần phải thực hiện theo quy định dưới đây để được hưởng ưu đãi thuế:

  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, Công Ty Vốn Nước Ngoài căn cứ nội dung ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư để hưởng ưu đãi đầu tư. Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư đối với Công Ty khoa học và công nghệ là Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
  • Đối với dự án mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài không phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy Chứng nhận đầu tư, Công Ty Vốn Nước Ngoài tư căn cứ đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại Cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư.

6. Khi chuyển nhượng vốn/cổ phần, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có các nghĩa vụ nộp thuế gì không?

Khi chuyển nhượng vốn/cổ phần, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài là tổ chức hoặc cá nhân sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ thuế khác nhau.

  • Đối với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài là tổ chức có nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu đối với thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng vốn/cổ phần trong Công Ty Vốn Nước Ngoài.
  • Đối với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài là cá nhân, khi thực hiện chuyển nhượng vốn/cổ phần trong Công Ty Vốn Nước Ngoài phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH, thuế suất áp dụng là 20%, cách tính thuế là: “Thuế TNCN cần phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%”.

Trường hợp chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần/ cổ phiếu theo luật chứng khoán, gọi chung là chuyển nhượng chứng khoán, thuế suất áp dụng là 0.1%, cách tính thuế là: “Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

IV. LAO ĐỘNG

1. Các quy định về lao động mà Công Ty Vốn Nước Ngoài cần đáp ứng là gì?

Công Ty Vốn Nước Ngoài cần lưu ý và thực hiện đúng các quy định pháp luật về lao động như dưới đây:

Thứ nhất, các quy định chung về lao động tại Việt Nam, Công Ty cần xác định sử dụng người lao động đủ độ tuổi theo quy định pháp luật. Thực hiện đúng các quy định về thủ tục tuyển dụng, thời hạn và mức lương thử việc, giao kết hợp đồng lao động. Các quy định về trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động cũng là một điểm quan trọng Công Ty cần nghiêm túc thực hiện đúng, đặc biệt là các trường hợp phát sinh quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Công Ty và trình tự thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Ngoài ra, quy định về bảo hiểm xã hội, mức lương tối thiểu và chế độ làm việc, nghỉ ngơi của người lao động cũng được pháp luật quy định rõ, Công Ty cần kiểm tra và thực hiện đúng theo quy định.

Thứ hai, đối với việc sử dụng người lao động nước ngoài nói riêng, Công Ty Vốn Nước Ngoài cần tuân thủ các quy định về điều kiện tuyển dụng Người Lao Động Nước Ngoài làm việc tại Việt Nam, các thủ tục tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải trình việc sử dụng lao động nước ngoài và cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Công Ty. Nếu Công Ty sử dụng lao động nước ngoài không đúng theo quy định pháp luật sẽ bị xử lý đối với hành vi vi phạm.

2. Điều kiện để Người Nước Ngoài làm việc tại Việt Nam?

Người Nước Ngoài muốn vào làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;
  • Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;
  • Có Giấy Phép Lao Động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp được miễn giấy phép lao động theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, Người Lao Động Nước Ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác và được pháp luật Việt Nam bảo vệ.

3. Công Ty Vốn Nước Ngoài muốn tuyển dụng Người Lao Động Nước Ngoài thì cần thực hiện những thủ tục gì?

Công Ty Vốn Nước Ngoài được quyền tuyển dụng Người Lao Động Nước Ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. 

Để được tuyển dụng người lao động nước ngoài làm việc, Công Ty Vốn Nước Ngoài phải thực hiện thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng lao động trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng Người Lao Động Nước Ngoài và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Sau khi có chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Công Ty Vốn Nước Ngoài thực hiện thủ tục cấp mới Giấy phép lao động hoặc thủ tục miễn Giấy phép lao động cho Người Lao Động Nước Ngoài tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cuối cùng, sau khi có Giấy phép lao động hoặc quyết định miễn Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài, Công Ty Vốn Nước Ngoài và Người Lao Động Nước Ngoài thực hiện giao kết Hợp đồng lao động và nộp Hợp đồng này đến cơ quan cấp Giấy phép lao động để quản lý.

4. Việc ký kết Hợp đồng lao động thực hiện như thế nào?

Khi sử dụng lao động, Công Ty cần tuân thủ các quy định pháp luật về giao kết hợp đồng lao động với Người Lao Động.

Công Ty có thể giao kết hợp đồng thử việc với Người Lao Động trước khi giao kết hợp đồng lao động nhưng phải tuân thủ quy định pháp luật về hợp đồng thử việc về thời hạn, lương….

Trước tiên, việc giao kết hợp đồng lao động phải được dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực, tự do nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội. Tiếp theo, các bên thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin một cách trung thực để giao kết hợp đồng, doanh nghiệp cung cấp thông tin về công việc, địa điểm và điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, … người lao động cung cấp thông tin về nhân thân, trình độ học vấn, sức khỏe,…

Sau đó, các bên lựa chọn hình thức hợp đồng, loại hợp đồng lao động và tiến hành giao kết với nội dung hợp đồng không trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội. 

Cuối cùng, thẩm quyền giao kết hợp đồng cũng là các điểm quan trọng cần lưu ý thực hiện để hợp đồng lao động có hiệu lực, Công Ty có thể giao kết hợp đồng lao động bởi người đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định pháp luật.

5. Sau khi chấm dứt hợp đồng với người lao động, Công Ty cần thực hiện những thủ tục gì?

Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, Công Ty cần:

  • Thứ nhất, thanh toán đầy đủ tiền lương, trợ cấp (nếu có) theo quy định pháp luật hoặc thỏa thuận trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng hoặc thời hạn khác do các bên thỏa thuận.
  • Thứ hai, hoàn thành thủ tục xác nhận và trả sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác liên quan cho người lao động.

6. Bảo hiểm xã hội phải đóng cho Người Lao Động như thế nào?

Công Ty sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc cho Người Lao Động theo quy định pháp luật với tỷ lệ đóng như sau:

Đối với Người Lao Động Việt Nam:

Các khoản Bảo hiểm trích theo lương BHXH BHYT BHTN Tổng cộng
Trích vào Chi phí của Công Ty 17.5% 3% 1% 21.5%
Trích vào lương của NLĐ 8% 1.5% 1% 10.5%
Tổng 22.5% 4.5% 2% 32%

Đối với Người Lao Động Nước Ngoài:

Các khoản Bảo hiểm trích theo lương Quỹ ốm đau, thai sản Quỹ BH tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Quỹ hưu trí và tử tuất
Trích vào Chi phí của Công Ty 3% 0.5% 3.5%
Trích vào lương của NLĐ
Tổng

 

3% 0.5% 3.5%

7. Công Ty có phải thành lập công đoàn không và phải nộp quỹ công đoàn như thế nào?

Theo quy định pháp luật, công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện. Do đó, Công Ty không bắt buộc phải thành lập công đoàn cơ sở.

Tuy nhiên, Công Ty là đối tượng phải nộp kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật, không phân biệt Công Ty đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở. Mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Công Ty thực hiện đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

8. Sa thải NLĐ có khó khăn không? Nếu sa thải sai thì sẽ phải chịu trách nhiệm gì?

Để sa thải Người lao động, Công Ty cần có đủ các yếu tố, điều kiện sau:

  • Công Ty cần phải có Nội quy lao động có hiệu lực pháp luật có quy định rõ các hành vi vi phạm sẽ chịu hình thức kỷ luật sa thải;
  • Người lao động vi phạm một trong các hành vi được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải theo quy định pháp luật và Nội quy lao động của Công Ty , và Công Ty có trách nhiệm phải chứng minh được lỗi của người lao động đã vi phạm;
  • Việc xử lý kỷ luật lao động phải tuân theo nguyên tắc và trình tự của pháp luật:
    • Công Ty chứng minh được lỗi của người lao động và tiến hành thông báo họp xử lý kỷ luật sa thải người lao động trong thời hiệu xử lý kỷ luật.
    • Việc xử lý kỷ luật sa thải phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động, người lao động và cha, mẹ, hoặc người đại diện theo pháp luật nếu người lao động dưới 18 tuổi, trường hợp một trong các thành phần này không dự họp phải nêu rõ lý do.
    • Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được thông báo trước đến các thành phần dự họp, và lập thành biên bản.
    • Quyết định xử lý kỷ luật sa thải phải được ban hành bởi người có thẩm quyền của Công Ty, trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động và phải được gửi đến người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người dưới 18 tuổi và tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Trong trường hợp Công Ty thực hiện sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trái quy định pháp luật thì có trách nhiệm:

  • Nhận lại người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;
  • Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại điểm (i) thì Công Ty phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật;
  • Trường hợp Công Ty không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại điểm (i) và trợ cấp thôi việc, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại điểm (i), hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trên đây là các câu hỏi Apolat Legal thường giải đáp cho Khách Hàng để giải quyết những khúc mắc trong quá trình tìm hiểu đầu tư vào Việt Nam, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể tham khảo khi gặp những trường hợp tương tự trên. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể, sẽ có những giải pháp áp dụng mang tính phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất, Apolat Legal khuyến nghị Nhà Đầu Tư Nước Ngoài tham vấn ý kiến luật sư trong các trường hợp cụ thể để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tải bản PDF tại đây.

Read more...

Q&A: Thành lập và hoạt động công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Phần 1)

Khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (“Công Ty Vốn Nước Ngoài”), Nhà Đầu Tư Nước Ngoài thường gặp khó khăn bởi sự khác biệt giữa quy định pháp luật của Việt Nam so với quy định pháp luật của nước họ đang hoạt động kinh doanh. Do đó, có rất nhiều thắc mắc được đặt ra và cần được làm rõ, giúp Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể hiểu rõ hơn về quy định pháp luật Việt Nam trước khi tiến hành đầu tư.

Qua quá trình hoạt động, Apolat Legal đã thực hiện tư vấn cho rất nhiều Nhà Đầu Tư Nước Ngoài các vấn đề pháp lý liên quan, dưới đây là tổng hợp hệ thống các câu hỏi về các vấn đề mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài cần lưu ý để thực hiện đúng theo trình tự thời gian kể từ thời điểm quyết định thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài đến thời điểm đi vào hoạt động ổn định. Các nội dung đáng chú ý bao gồm: (i) Dự án đầu tư và thành lập công ty, (ii) Vốn đầu tư, (iii) Thuế, (iv) Lao động. 

Xem thêm: Q&A: Thành lập và hoạt động công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Phần 2).

I. DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THÀNH LẬP CÔNG TY 

1. Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có được thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay không?

Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để hoạt động kinh doanh ngành nghề như sản xuất, xuất nhập khẩu, bán buôn bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tư vấn quản lý doanh nghiệp,…. Tuy nhiên, trong trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài hoạt động trong lĩnh vực mà pháp luật yêu cầu phải liên doanh với Nhà Đầu Tư Việt Nam thì Nhà Đầu Tư Nước Ngoài bị giới hạn tỷ lệ góp vốn trong Công Ty Vốn Nước Ngoài. Tuỳ theo ngành nghề mà giới hạn về vốn này có thể thay đổi, ví dụ đối với ngành nghề quảng cáo thì giới hạn sở hữu là 99,99%, đối với ngành nghề vận tải đường biển thì giới hạn sở hữu là 49%. Trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài có nhiều ngành nghề, giới hạn tỷ lệ góp vốn của ngành nghề thấp nhất sẽ được áp dụng đối với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài.

2. Loại hình doanh nghiệp mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể lựa chọn? 

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể lựa chọn thành lập bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Tuy nhiên, do những ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài thường lựa chọn hai loại hình doanh nghiệp này. 

3. Ngành nghề kinh doanh mà Công Ty Vốn Nước Ngoài được phép hoạt động? 

Các Công Ty Vốn Nước Ngoài được phép hoạt động hầu hết ngành nghề không cấm đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, đối với những ngành nghề mà Việt Nam chưa cam kết mở cửa thị trường hoặc cho phép Nhà Đầu Tư Nước Ngoài đầu tư kinh doanh như dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị; dịch vụ cho thuê lại lao động …, cơ quan cấp phép sẽ hỏi ý kiến của các Bộ ngành có liên quan để xin ý kiến chấp thuận cho từng trường hợp cụ thể, nếu các Bộ chấp thuận thì cơ quan cấp phép mới cấp giấy phép/giấy chứng nhận cho phép Công Ty Vốn Nước Ngoài hoạt động. 

4. Công Ty Vốn Nước Ngoài phải có Người đại diện theo pháp luật hoặc Giám đốc là người Việt Nam hay không? 

Công Ty Vốn Nước Ngoài không cần phải có Người đại diện theo pháp luật hay Giám đốc là người Việt Nam. Nhưng cần phải lưu ý rằng, Công Ty Vốn Nước Ngoài phải có ít nhất một Người đại diện theo pháp luật cư trú ở Việt Nam (có thể là người nước ngoài). Trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. 

5. Các giấy phép mà Công Ty Vốn Nước Ngoài cần phải có để hoạt động kinh doanh tại Việt Nam? 

Trừ trường hợp Nhà Đầu Tư Nước Ngoài góp vốn, mua cổ phần/phần vốn góp của một Công Ty Việt Nam đã tồn tại và hoạt động trước đó, Công Ty Vốn Nước Ngoài thông thường phải có đủ hai giấy phép cơ bản là Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư và Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp. Tuỳ theo ngành nghề đầu tư kinh doanh mà Công Ty Vốn Nước Ngoài phải xin cấp thêm một hoặc một vài giấy phép khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ví dụ như trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài hoạt động Sàn giao dịch thương mại điện tử, Công Ty Vốn Nước Ngoài phải xin cấp thêm Giấy Phép Kinh Doanh do Sở Công Thương cấp và đăng ký website/app di động hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử tại Bộ Công Thương. Xin lưu ý rằng, nhiều giấy phép/giấy chứng nhận chỉ áp dụng riêng cho Công Ty Vốn Nước Ngoài mà không áp dụng cho Công Ty Việt Nam (theo ví dụ trên thì Công Ty Việt Nam không cần phải xin cấp Giấy Phép Kinh Doanh do Sở Công Thương cấp mà mà chỉ phải đăng ký website/app di động hoạt động sàn giao dịch thương mại điện). 

6. Thời gian thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài là bao lâu? 

Trong trường hợp thành lập công ty hoạt động đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực được Việt Nam mở cửa thị trường và Nhà Đầu Tư Nước Ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định, thời gian thành lập một Công Ty Vốn Nước Ngoài thông thường là 18 ngày làm việc (không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ) kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ quan cấp phép. Tuy nhiên, trường hợp thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài hoạt động đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực được Việt Nam mở cửa thị trường nhưng Nhà Đầu Tư Nước Ngoài không đáp ứng được điều kiện hoặc ngành nghề đầu tư kinh doanh chưa được Việt Nam mở cửa thị trường, thời gian thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài có thể kéo dài khoảng 30 tới 45 ngày làm việc. 

7. Địa chỉ hoạt động của Công Ty Vốn Nước Ngoài cần lưu ý điều gì? 

Các Công Ty Việt Nam được đăng ký thành lập công ty theo thông tin tự kê khai và chịu trách nhiệm, cơ quan cấp giấy phép không yêu cầu cung cấp tài liệu chứng minh được quyền sử dụng/sở hữu đối với địa chỉ trụ sở của Công Ty Việt Nam (trừ trường hợp cơ quan cấp phép cho rằng địa chỉ này là chung cư hoặc địa điểm không được phép hoạt động kinh doanh). Điều này có sự khác biệt so với các Công Ty Vốn Nước Ngoài, họ phải chứng minh địa chỉ hoạt động của Công Ty Vốn Nước Ngoài được thuê lại/sở hữu một cách hợp pháp và phù hợp với ngành nghề đầu tư kinh doanh, cơ quan cấp phép có thể hỏi ý kiến của một số cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng địa điểm này để thành lập công ty. Ví dụ như Công Ty Vốn Nước Ngoài đầu tư kinh doanh nhà hàng ăn uống, cơ quan cấp giấy phép sẽ hỏi ý kiến của UBND quận/huyện nơi Công Ty Vốn Nước Ngoài đặt trụ sở để xin ý kiến chấp thuận trước khi cấp giấy phép/giấy chứng nhận.

8. Các loại báo cáo dự án đầu tư cần phải thực hiện và thời hạn báo cáo?

Công Ty Vốn Nước Ngoài thực hiện dự án đầu tư có nghĩa vụ báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư phải nộp các loại báo cáo theo bảng dưới đây cho Cơ quan đăng ký đầu tư và Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương, việc báo cáo được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

STT Loại báo cáo Nội dung báo cáo Thời hạn
1 Báo cáo tháng Tình hình thực hiện vốn đầu tư trong trường

hợp dự án đầu tư có phát sinh vốn đầu tư thực hiện trong tháng

12 ngày kể từ ngày

kết thúc tháng báo

cáo

2 Báo cáo quý Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất

khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt

nước

trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo
3 Báo cáo năm Các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các

khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và

phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi

trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng.

Trước ngày 31

tháng 3 năm sau của năm báo cáo

                        

 

II. VỐN ĐẦU TƯ

1. Sự khác biệt giữa vốn điều lệ và vốn đầu tư dự án?

Vốn điều lệ công ty (được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) được hiểu là tổng giá trị tài sản do các thành viên hoặc cổ đông đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định khi thành lập công ty và được ghi vào điều lệ công ty. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, thời hạn góp vốn điều lệ tối đa là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Vốn đầu tư dự án (được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) được hiểu là tổng các nguồn vốn góp vào một dự án đầu tư để thực hiện dự án đó, có thể bao gồm vốn góp, vốn vay và vốn huy động…

Một trong những thắc mắc là vốn góp thực hiện dự án có phải là vốn điều lệ của công ty hay không?

Khi Nhà Đầu Tư Nước Ngoài thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài thông qua dự án đầu tư đầu tiên thì vốn góp thực hiện dự án của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài sẽ bằng với vốn điều lệ của công ty. Như vậy, có thể hiểu thông thường vốn điều lệ của công ty cũng đồng thời là vốn góp để thực hiện dự án đầu tư. Tuy nhiên, trong trường hợp thiết lập thêm một dự án đầu tư mới tách biệt với dự án đầu tư ban đầu, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài cũng có thể tăng vốn điều lệ của công ty lên để thực hiện dự án đầu tư mới mà không tăng số vốn góp thực hiện dự án trong dự án đầu tư đã triển khai trước đó.

2. Mức vốn điều lệ tối thiểu để thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài là bao nhiêu? 

Hiện tại, không có quy định về mức vốn điều lệ tối thiểu bắt buộc Nhà Đầu Tư Nước Ngoài phải góp vào khi thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài cũng như không quy định mức vốn điều lệ tối đa, trừ các ngành nghề kinh doanh phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định như kinh doanh bất động sản là 2 tỷ VNĐ, bán hàng đa cấp là 10 tỷ VNĐ, lữ hành quốc tế là 500 triệu VNĐ, … thì vốn điều lệ tối thiểu phải bằng với mức vốn pháp định yêu cầu.

Tuy nhiên, trên thực tế áp dụng pháp luật, tùy từng lĩnh vực và dự án mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài đầu tư tại Việt Nam, cơ quan cấp phép sẽ xem xét điều kiện về năng lực tài chính để chấp thuận cho phép Nhà Đầu Tư Nước Ngoài hoạt động kinh doanh hay không. Ngoài ra, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, đối tượng khách hàng mục tiêu và đối tác mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài xác định mức vốn điều lệ góp phù hợp với hoạt động của công ty sau khi thành lập. 

3. Thời hạn góp vốn điều lệ là bao lâu? 

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài dự kiến thành lập tại Việt Nam mà thời hạn góp vốn điều lệ khác nhau như sau:

  • Đối với loại hình Công ty TNHH: Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thành viên góp vốn trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc chủ sở hữu trong Công ty TNHH một thành viên có nghĩa vụ góp vốn đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết. Sau khi các thành viên trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên góp đủ vốn đã cam kết, Công Ty phải cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.
  • Đối với loại hình Công ty Cổ phần: Cổ đông trong Công ty Cổ phần có nghĩa vụ thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc các cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.

Lưu ý: Thời hạn góp vốn của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài thường được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với dự án thành lập mới, thời hạn này thông thường đúng bằng thời hạn góp vốn điều lệ là 90 ngày để từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công Ty Vốn Nước Ngoài như nêu trên.

4. Tài sản có thể dùng để góp vốn là gì? 

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp thì tài sản góp vốn bao gồm các tài sản như sau:

  • Đồng Việt Nam;
  • Ngoại tệ có thể chuyển đổi;
  • Vàng;
  • Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ);
  • Công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có thể đánh giá được giá trị bằng Đồng Việt Nam.

5. Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể góp vốn bằng tiền như thế nào?

Khi góp vốn bằng tiền Đồng Việt Nam hoặc ngoại tự do chuyển đổi vào Công Ty Vốn Nước Ngoài, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài bắt buộc phải chuyển khoản thông qua tài khoản vốn đầu tư được mở tại ngân hàng thương mại. Tài khoản vốn đầu tư có thể là Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp hoặc Tài Khoản Vốn Đầu Tư Gián Tiếp tùy thuộc vào tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài trong Công Ty Vốn Nước Ngoài. Cụ thể như sau:

  • Trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp: Việc góp vốn thông qua tài khoản vốn trực tiếp có thể được thực hiện bằng ngoại tệ, Đồng Việt Nam và mức vốn góp của Nhà Đầu Tư căn cứ theo các tài liệu chứng minh quyền góp vốn của nhà đầu tư như: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp… Đối với mỗi loại tiền góp vốn (Đồng Việt Nam, ngoại tệ), Công Ty Vốn Nước Ngoài sẽ phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp cho loại tiền tệ tương ứng và chỉ được mở một tài khoản vốn đầu tư trực tiếp cho một loại tiền tệ tại ngân hàng được phép, trừ trường hợp Nhà Đầu Tư Nước Ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc trực tiếp thực hiện nhiều dự án PPP thì phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC, dự án PPP.
  • Trường hợp Nhà Đầu Tư Nước Ngoài mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Gián Tiếp: Mọi hoạt động đầu tư của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài tại Việt Nam phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam và thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp. Các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài phải được thực hiện thông qua 01 (một) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp duy nhất mở tại ngân hàng được phép.

6. Trường hợp nào Công Ty Vốn Nước Ngoài phải mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp?

Công Ty Vốn Nước Ngoài phải thực hiện mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp trong các trường hợp sau đây:

  • Được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có Nhà Đầu Tư Nước Ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Có Nhà Đầu Tư Nước Ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công Ty (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài) dẫn đến Nhà Đầu Tư Nước Ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của Công Ty nhưng không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến Nhà Đầu Tư Nước Ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của Công Ty và không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành có Nhà Đầu Tư Nước Ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của Công Ty không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Trong trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài và các Nhà Đầu Tư Nước Ngoài không thực hiện đúng các quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch vốn được thực hiện qua Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp, các Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể sẽ gặp khó khăn trong việc chuyển lợi nhuận về nước và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Đối với các Công Ty Vốn Nước Ngoài không thuộc trường hợp phải mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp, nhà đầu tư nước ngoài sẽ mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Gián Tiếp để thực hiện các giao dịch vốn.

Tải file PDF tại đây.

Read more...

Mua bán nhà ở/căn hộ, đất tái định cư và rủi ro pháp lý?

Trong quá trình phát triển kinh tế, thay đổi về quy hoạch sử dụng đất, các khu vực đất nông thôn, đất nông nghiệp, rừng trồng được thay thế bằng các khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng giao thông, trung tâm thương mại, đô thị mới, …. Mỗi dự án được triển khai kèm theo đó là vấn đề an sinh xã hội được đặt ra, theo đó khi thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư, chủ đầu tư và chính quyền phải thực hiện các phương án đền bù tái định cư (“Nhà, Đất Tái Định Cư”) cho người dân.’

Quá trình đền bù Nhà, Đất Tái Định Cư chỉ được xem là hoàn tất khi người được hưởng suất tái định cư là đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở/căn hộ (“Giấy chứng nhận”). Tuy nhiên, thủ tục pháp lý để cấp Giấy chứng nhận nêu trên là “nhiêu khê”, phức tạp và thường bị kéo dài nhiều năm liền trên thực tế. Trong thời gian đó, bên được hưởng suất Nhà, Đất Tái Định Cư có nhu cầu chuyển nhượng để thu hồi nhanh chóng khoản tiền bồi thường. Mặc khác, một số người lại tìm thấy được cơ hội và sẵn sàng chấp nhận tiến hành thay các thủ tục cần thiết cấp Giấy chứng nhận để sở hữu Nhà, Đất Tái Định Cư. Trong khi người được hưởng suất Nhà, Đất Tái Định Cư sở hữu toàn bộ hoặc chỉ một trong các loại giấy tờ như: Biên bản họp xét tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi, Biên bản bốc thăm nền tái định cư, Biên bản bàn giao nền tái định cư ngoài thực địa, Quyết định về việc giao nền tái định cư thì các bên hoặc Biên bản bốc thăm nhà ở/căn hộ tái định cư, hợp đồng mua bán nhà ở/căn hộ tái định cư (“ Bên Chuyển Nhượng”, “Bên Nhận Chuyển Nhượng”) sẵn sàng tiến hành giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng nhà ở/căn hộ tái định cư. Thông thường, các bên sẽ thực hiện giao kết thông qua hai loại hợp đồng tồn tại song song, gồm: Hợp đồng mua bán  Nhà/Căn Hộ, Đất Tái Định Cư có nội dung tương tự Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở/căn hộ (không công chứng, chứng thực do chưa được cấp Giấy chứng nhận) (“Hợp Đồng Mua Bán Nhà, Đất”), đồng thời Hợp đồng uỷ quyền được ký kết với nội dung Bên Nhận Chuyển Nhượng được toàn quyền thay mặt, nhân danh và đại diện Bên Chuyển Nhượng quyết định, thực hiện tất cả các vấn đề liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận, chiếm hữu, quản lý, sử dụng và định đoạt Nhà Ở/Căn Hộ, Đất Tái Định Cư với thời hạn thường được kéo dài tùy vào tiến độ còn lại của việc cấp Giấy chứng nhận (“Hợp Đồng Ủy Quyền”). Tùy từng trường hợp, Bên Nhận Chuyển Nhượng có thể thanh toán 100% giá trị Đất Tái Định Cư hoặc giữ lại từ 5 – 10% giá trị Đất Tái Định Cư để đảm bảo rằng Bên Chuyển Nhượng sẽ ký  Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở/căn hộ (“Hợp Đồng Chuyển Nhượng QSDĐ, QSHNO”) sau khi có Giấy chứng nhận, đối với trường hợp Nhà Ở/Căn Hộ hình thành trong tương lai thì khi đủ các điều kiện chuyển nhượng theo Luật Nhà Ở.

Khi hoàn tất các giao dịch trên, các bên “ngầm” hiểu với nhau rằng việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với Nhà Ở/Căn Hộ, Đất Tái Định Cư chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được hoàn tất. Bên Nhận Chuyển Nhượng mặc nhiên được sử dụng, tôn tạo, xây dựng, cư trú hoặc sử dụng với mục đích khác đối với Nhà Ở/Căn Hộ, Đất Tái Định Cư.

Tuy nhiên, vấn đề đặt ra rằng, các giao dịch chuyển nhượng Nhà Ở/Căn Hộ, Đất Tái Định Cư khi chưa được cấp Giấy chứng nhận như nêu trên có hiệu lực và những rủi ro pháp lý tiềm ẩn?

Về nguyên tắc, người sử dụng đất chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đất đai đã được cấp Giấy chứng nhận và người sở hữu Nhà Ở/Căn Hộ tái định cư cũng chỉ được chuyển nhượng khi Nhà Ở/Căn Hộ được cấp Giấy chứng nhận.[1] Đồng thời, các bên phải thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà Ở/Căn Hộ thông qua hợp đồng.[2] Hợp Đồng Chuyển Nhượng QSDĐ, QSHNO phải được công chứng hoặc chứng thực tại các văn phòng công chứng có thẩm quyền theo quy định pháp luật.[3]

Do đó, vào thời điểm các bên thực hiện giao dịch, Nhà Ở/Căn Hộ, Đất Tái Định Cư chưa được cấp Giấy chứng nhận nên được xem là không đáp ứng các điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật. Vì vậy, Hợp Đồng Mua Bán Nhà, Đất có khả năng bị tuyên vô hiệu bởi Tòa án do vi phạm điều cấm của pháp luật (chuyển nhượng đối tượng không được quyền chuyển nhượng theo luật đất đai) khi xảy ra tranh chấp.[4] Hậu quả pháp lý của việc Hợp Đồng Mua Bán bị vô hiệu là không có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả và bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại. [5] Nói cách khác, Nhà Ở/Căn Hộ, Đất Tái Định Cư vẫn thuộc quyền sở hữu của Bên Chuyển Nhượng và Bên Nhận Chuyển Nhượng sẽ được Bên Chuyển Nhượng hoàn trả lại khoản tiền đã nhận và các chi phí mà Bên Nhận Chuyển Nhượng đã chi trả. Ngoài ra, liên quan đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại của bên có lỗi thì Tòa án sẽ là cơ quan có thẩm quyền xem xét mức độ lỗi của các bên để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi.Phương thức xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại dựa trên hướng dẫn tại điểm b.1, Khoản 2.4 Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP, cụ thể như sau: “Nếu các bên đều có lỗi tương đương nhau làm cho hợp đồng mua bán nhà ở vô hiệu, thì mỗi bên chịu trách nhiệm 1/2 giá trị thiệt hại; nếu mức độ lỗi của họ không tương đương nhau, thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại được xác định theo mức độ lỗi của mỗi bên.” Như vậy, nếu các bên có lỗi tương đương nhau để làm Hợp Đồng Mua Bán Nhà, Đất bị vô hiệu thì mỗi bên chịu trách nhiệm ngang nhau đối với giá trị thiệt hại. Nếu mức độ lỗi của các bên là chênh lệch thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại được xác định theo mức độ lỗi của mỗi bên.

Bên cạnh đó, mặc dù Nhà Ở/Căn Hộ, Đất Tái Định Cư thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Bên Nhận Chuyển Nhượng theo Hợp Đồng Mua Bán Nhà, Đất, Hợp Đồng Ủy Quyền nhưng Nhà nước lại công nhận và cấp Giấy chứng nhận cho Bên Chuyển Nhượng (người được hưởng suất Nhà Ở/Căn Hộ, Đất Tái Định Cư). Do đó, Bên Nhận Chuyển Nhượng sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận tại cơ quan nhà nước. Hơn nữa, sau khi Đất Tái Định Cư được cấp Giấy chứng nhận thì vẫn có khả năng Bên Chuyển Nhượng gây khó khăn và “đòi hỏi” thêm nhiều lợi ích khác mới chấp thuận ký Hợp Đồng Chuyển Nhượng QSDĐ, QSHNO tại phòng công chứng để Bên Nhận Chuyển Nhượng tiến hành thủ tục cập nhật, sang tên.

Ngoài ra, Bên Nhận Chuyển Nhượng còn đối mặt với rủi ro Hợp Đồng Ủy Quyền bị chấm dứt hiệu lực do rơi vào các trường hợp đương nhiên chấm dứt như Bên Chuyển Nhượng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Khi đó, Nhà Ở/Căn Hộ, Đất Tái Định Cư thuộc quyền quản lý của người giám hộ và/hoặc thuộc quyền sở hữu của người thừa kế của Bên Chuyển Nhượng.

Trong một số trường hợp khác, do thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận kéo dài dẫn đến sự thay đổi của chính sách pháp luật. Điều này có thể dẫn đến việc phát sinh nhiều loại chi phí lớn hoặc thực hiện nhiều hơn phần công việc đã thỏa thuận ban đầu giữa các bên nhưng Bên Chuyển Nhượng không chấp nhận chia sẻ.

Từ những phân tích nêu trên, việc chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng Nhà Ở/Căn Hộ, Đất Tái Định Cư chưa được cấp Giấy chứng nhận bởi cơ quan có thẩm quyền là không hợp pháp và tiềm ẩn rất nhiều rủi ro pháp lý, đặc biệt đối với bên nhận chuyển nhượng. Do đó, để hạn chế những thiệt hại không đáng có, bạn hãy cân nhắc trước khi tiến hành các giao dịch liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng Đất Tái Định Cư.

[1] Điểm a, khoản 1, Điều 188 Luật Đất đai 2013: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận,…”.

[2] Khoản 1, Điều 502 Bộ luật Dân sự 2015.

[3] Điểm a, khoản 3, Điều 167 Luật Đất đai 2013.

[4] Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi chưa đủ điều kiện về chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 188, Luật Đất đai 2013 không được pháp luật công nhận, hay nói cách khác là bị vô hiệu theo quy định pháp luật tại Điều 123, Bộ luật Dân sự 2015: “Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu. Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.”.

[5] Điều 131, Bộ luật Dân sự 2015.

Read more...