Giao dịch đáng chú ý gần đây

Apolat Legal đã tư vấn nhiều giao dịch định hình thị trường trên một loạt các ngành công nghiệp trong lĩnh vực năng lượng, thương mại điện tử, công nghệ, bán lẻ, hậu cần, bất động sản, …

Xem thêm

Sáp nhập và đầu tư

  • Đầu tư nước ngoài
  • Tuân thủ pháp luật
  • Mua bán & Sáp nhập
  • Chi tiết

Thương mại trong và ngoài nước

  • Thương mại quốc tế
  • Mua bán
  • Phân phối
  • Chi tiết

Giải quyết tranh chấp

Lao động

  • Lao động quốc tế
  • Phúc lợi
  • Quản lý nhân sự
  • Chi tiết

Sở hữu trí tuệ

  • Nhượng quyền thương mại
  • Nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp
  • Bản quyền và bằng sáng chế
  • Chi tiết

Bất động sản

  • Bất động sản
  • Cơ sở hạ tầng
  • Giao dịch thuê
  • Chi tiết

Chúng tôi luôn tin rằng

Tại Apolat Legal, sự đa dạng, hòa nhập và bình đẳng là một phần trong cách sống và giá trị của chúng tôi.

Chúng tôi áp dụng các giá trị vào tất cả các hoạt động của chúng tôi trên toàn cầu. Các giá trị đó phản ánh văn hóa và tính cách của chúng tôi cả bên trong lẫn bên ngoài, cách chúng tôi làm việc và những gì chúng tôi đại diện. 

Tầm nhìn của chúng tôi

Chính trực, Thấu hiểu và Không ngừng đổi mới

Chúng tôi trong thập kỷ tới là đối tác pháp lý hàng đầu của các doanh nghiệp tầm trung với các cam kết về sự chính trực, thấu hiểu và không ngừng đổi mới. Đây sẽ là bước đệm cho tương lai dẫn đầu thị trường pháp lý tại Việt Nam.

Khách hàng của chúng tôi

Tận tâm và Chuyên nghiệp

Đồng đội của chúng tôi

Đoàn kết, Đa dạng, Hỗ trợ và Tin tưởng

Môi trường làm việc của chúng tôi

Cởi mở và Tôn trọng sự khác biệt

Công việc của chúng tôi

Tập trung, Quyết tâm, Tham vọng

Cộng đồng xung quanh chúng tôi

Trách nhiệm và Tôn trọng sự đa dạng

Cập nhật mới nhất

TIN TỨC VÀ CẬP NHẬT PHÁP LÝ

[Cập nhật pháp lý] Thư cập nhật nhanh thông tin pháp lý tháng 10

1. Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 122/2020/NĐ-CP vào ngày 15/10/2020 quy định phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp

Vào ngày 15/10/2020, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 122/2020/NĐ-CP quy định phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

Nghị định này áp dụng đối với người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan thuế.

Cơ quan đăng ký kinh doanh là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục được quy định trong nghị định này. Các cơ quan có liên quan phối hợp, liên thông xử lý các thủ tục thông qua phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu số giữa các hệ thống công nghệ thông tin.

Nghị định cũng ban hành và áp dụng các mẫu mới giấy đề nghị trong thủ tục đăng ký doanh nghiệp, và thông báo việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện kể từ ngày có hiệu lực.

Cụ thể các quy trình liên thông giữa các cơ quan liên quan như sau:

(i) Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan bảo hiểm xã hội:

Sau khi cấp đăng ký thành lập hoặc có sự thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và thông tin về tổng số lao động dự kiến, ngành nghề kinh doanh và phương thức đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện được sử dụng làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.

(ii) Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý nhà nước về lao động:

Cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin về tên, mã số, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, ngành nghề kinh doanh chính và tổng số lao động dự kiến cho Phòng Lao động – Thương binh – Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh – Xã hội (đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp).

(iii) Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế:

Trường hợp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đã hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin đăng ký thành lập và thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế.

Cơ quan thuế chia sẻ thông tin về mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, phân cấp cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trên cơ sở thông tin do cơ quan thuế phản hồi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và Thông báo về cơ quan thuế quản lý cho doanh nghiệp.

(iv) Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội:

Bảo hiểm xã hội Việt Nam chia sẻ thông tin về tình hình thay đổi và tăng, giảm lao động của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Nghị định 122/2020/NĐ-CP sẽ có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2020. 

2. Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 119/2020/NĐ-CP vào ngày 07/10/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản 

Vào ngày 07/10/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 119/2020NĐ-CP, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản.

Nghị định quy định về đối tượng áp dụng, hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản.

Phạm vi áp dụng của Nghị định này đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo đó, đối với hoạt động báo chí nổi bật về các quy định vi phạm về giấy phép; vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san; vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí in; vi phạm quy định về thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ về tinh không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình; vi phạm quy định về trang thông tin điện tử tổng hợp có thể bị phạt tiền lên đến 200.000.000 đồng, tịch thu tang vật vi phạm, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như cải chính, xin lỗi, gỡ bỏ thông tin sai sự thật, thông tin vi phạm quy định pháp luật, buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo điện tử, tạp chí điện tử, báo nói, báo hình có nội dung không đúng tôn chỉ, mục đích trong giấy phép, buộc tiêu hủy sản phẩm báo chí, nộp lại số lợi bất hợp pháp,…

Đối với hoạt động xuất bản, các hành vi vi phạm cần phải lưu ý là vi phạm quy định về giấy phép, điều kiện hoạt động xuất bản; vi phạm quy định về nội dung xuất bản phẩm; quy định về hoạt động in xuất bản phẩm; quy định về điều kiện hoạt động xuất bản điện tử và phát hành xuất bản phẩm điện tử;  có thể bị phạt tiền lên đến 200.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn và áp dụng một số các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc thu hồi xuất bản, tiêu hủy xuất bản phẩm, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp, buộc xin lỗi công khai,…

Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức.

Nghị định 119/2020/NĐ-CP sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2020.

Tải Cập nhật pháp lý tại đây.

Read more...

[Cập nhật pháp lý] Ban hành quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

1. Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 117/2020NĐ-CP ngày 28/9/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế 

Vào ngày 28/9/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 117/2020NĐ-CP, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. Đặc biệt chú ý đến lĩnh vực rượu, bia, thuốc lá, với 12 Điều quy định chi tiết xử phạt các hành vi vi phạm.

Theo đó, vi phạm quy định về địa điểm hút thuốc là có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền lên đến 10.000.000 đồng. Hành vi không có biển báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và có thể áp dụng các hình thức phạt bổ sung và biện phát khắc phục hậu quả. Hành vi vi phạm về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá bị phạt tiền lên đến 40.000.000 đồng, đồng thời áp dụng các hình thức phạt bổ sung và biện pháp khác phục hậu quả.

Đối với lĩnh vực rượu, bia, quy định về hình phạt các hành vi sử dụng, bán, khuyến mãi, quảng cáo,… Theo đó, uống rượu, bia khi từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi là vi phạm pháp luật và có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng. Việc bán rượu, bia tại địa điểm không được phép bán cũng là vi phạm và có thể bị phạt lên đến 10.000.000 đồng. Khi không thực hiện biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn người lái xe uống rượu, bia ngay trước và trong khi tham gia giao thông, chủ xe có thể bị phạt tiền đến 10 triệu đồng…

Nghị định 117/2020/NĐ-CP sẽ có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020.

2. Bộ Xây dựng đã ban hành Công văn số 4757/BXD-QLN ngày 01/10/2020 trả lời kiến nghị của các cử tri Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, giải thích rõ các quy định liên quan và chế tài xử lý việc sử dụng căn hộ chung cư để kinh doanh dịch vụ cho thuê theo giờ, ngắn ngày 

Trong Công văn số 4757/BXD-QLN ngày 1/10/2020, Bộ Xây dựng nêu rõ, theo Luật Nhà ở 2014, Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và các mục đích khác mà luật không cấm; đồng thời tại Điều 6 của Luật Nhà ở 2014 cũng đã quy định nghiêm cấm việc sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở.

Tại Điều 35 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở đã quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà chung cư như tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng của nhà chung cư; thực hiện các hành vi nghiêm cấm quy định tại Điều 6 của Luật Nhà ở.

Như vậy, theo quy định pháp luật về nhà ở, hành vi sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở như kinh doanh dịch vụ cho thuê theo giờ, ngắn ngày là hành vi bị cấm.

Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/2/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư. Tại Điều 48 và Điều 49 Quy chế 02 đã có quy định cụ thể trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp phường, quận trong việc giải quyết, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà ở và công sở.

3. Thời hạn cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài rút ngắn còn 17 ngày làm việc

Vào ngày 07/10/2020, Sở Tư pháp và Sở Lao động Thương bình và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đã ký kết kế hoạch liên tịch về cải cách thủ tục hành chính của hai cơ quan.

Trước đó, vào ngày 07/7/2020, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định ban hành quy chế thực hiện liên thông nhóm thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp (LLTP) và cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại TP. HCM.

Theo đó, Sở LĐ-TB&XH là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết đối với thủ tục hành chính liên thông. Sở Tư pháp TP.HCM tiếp nhận và giải quyết hồ sơ yêu cầu cấp phiếu LLTP do Sở LĐ-TB&XH chuyển đến.

Trong thời hạn không quá 17 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ), Sở LĐ-TB&XH trả kết quả cho người nộp hồ sơ (bao gồm phiếu LLTP và giấy phép lao động). Thời hạn này trước kia là 20 ngày.

Quy chế này góp phần thực hiện cải cách thủ tục hành chính, giảm giấy tờ, rút ngắn thời gian giải quyết, tiết kiệm chi phí, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân trong việc thực hiện các thủ tục hành chính. Ngoài ra còn bảo đảm tính kịp thời, chính xác, thống nhất của các thông tin về nhân thân của cá nhân, hạn chế việc gây phiền hà, khó khăn cho người dân; đồng thời góp phần xóa bỏ các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu trong giải quyết thủ tục hành chính.

Tải Cập nhật pháp lý tại đây.

Read more...

[Cập nhật pháp lý] Bản tin pháp lý tháng 9, 2020

1. Bài viết pháp lý nổi bật của chúng tôi trong tháng 9 năm 2020 

Trong tháng 9, Apolat Legal đã đăng tải những vấn đề mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần tuân thủ sau khi đã hoàn tất xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chi tiết vui lòng xem tại đây.

Ngoài ra, các nhân sự của chúng tôi đã có những bài viết đáng chú ý, cụ thể:

  • Thiều Thị Kiều Thu với bài viết “ESOP bị lợi dụng và rủi ro tranh chấp cổ đông” được đăng tại Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn số 36-2020 ngày 02 tháng 09 năm 2020. Để đọc toàn bộ bài viết, vui lòng xem tại đây.
  • Luật sư Lê Tiến Đạt với bài viết “Sở hữu chéo giữa công ty mẹ và công ty con tại Việt Nam” đã cung cấp một bản tóm tắt pháp lý về quy định liên quan đến việc sở hữu chéo theo pháp luật Việt Nam. Để đọc toàn bộ bài viết, vui lòng xem tại đây.
  • Luật sư Bùi Bích Phương với bài viết “Nhập quốc tịch Việt Nam, khó hay dễ?” đã cung cấp các thông tin tổng thể về quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến việc nhập quốc tịch Việt Nam. Để đọc toàn bộ bài viết, vui lòng xem tại đây.

Hơn nữa, Khách Hàng có thể truy cập vào https://apolatlegal.com/category/articles để tham khảo thêm bài viết pháp lý các theo nhu cầu. 

2. Các tin tức đáng lưu ý trong tháng 9 năm 2020 

  • Bộ Công thương ban hành Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020 quy định về trình tự cấp giấy phép hoạt động điện lực. Thông tin chi tiết về nội dung của Thông tư, vui lòng tham khảo tại đây.
  • Nghị quyết số 129/NQ-NP ngày 11/09/2020, Chính phủ thống nhất với đề xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Chính phủ về việc tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Nội dung hướng dẫn chi tiết, vui lòng tham khảo tại đây.
  • Sau Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg ngày 06/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển điện mặt trời tại Việt Nam và Thông tư số 18/2020/TT-BCT ngày 17/7/2020 quy định về phát triển dự án và hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời, để đảm bảo phát triển điện mặt trời mái nhà (ĐMTMN) theo đúng tinh thần của Nghị quyết 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, ngày 22 tháng 9 năm 2020 Bộ Công thương đã ban hành Công văn số 7088/BCT-ĐL về việc hướng dẫn thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà. Nội dung hướng dẫn chi tiết, vui lòng tham khảo tại đây.
  • Vào ngày 25/9/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số 114/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 116/2020/QH14 của Quốc hội về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp năm 2020. Nội dung hướng dẫn chi tiết, vui lòng tham khảo tại đây.

3. Các văn bản đã được ban hành đáng lưu ý tháng 9 năm 2020

STT TÊN VĂN BẢN NGÀY BAN HÀNH NGÀY CÓ HIỆU LỰC
1.

Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam

01/09/2020 30/10/2020
2. Nghị định 103/2020/NĐ-CP quy định về chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu sang Liên Minh Châu Âu

 

04/09/2020 04/09/2020
3. Nghị định 109/2020/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước

 

15/09/2020 15/09/2020
4. Nghị định 111/2020/NĐ-CP biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu giai đoạn 2020 – 2022

 

18/09/2020 18/09/2020
5.

Thông tư 21/2020/TT-BCT của Bộ Công thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực

09/09/2020 20/10/2020

Tải Cập nhật pháp lý tại đây.

Read more...

BÀI VIẾT

Q&A: Đăng kí nhãn hiệu tại Việt Nam (Phần 2)

1. Thời gian đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam là bao lâu?

Thời gian đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo quy định pháp luật diễn ra như sau:

  • Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nộp đơn. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.

  • Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ. Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

  • Thẩm định nội dung đơn: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn. Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

2. Thời gian bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam là bao lâu?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

3. Chủ sở hữu nhãn hiệu có các quyền gì?

Theo tinh thần của khoản 1 Điều 123 Luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009, chủ sở hữu nhãn hiệu có các quyền sau:

  • Sử dụng, cho phép người khác sử dụng nhãn hiệu theo các quy định của pháp luật SHTT; Cụ thể:

Sử dụng nhãn hiệu là việc thực hiện các hành vi sau đây:

a) Gắn nhãn hiệu được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;

b) Lưu thông, chào bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán hàng hóa mang nhãn hiệu được bảo hộ;

c) Nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ.

  • Ngăn cấm người khác sử dụng nhãn hiệu;
  • Định đoạt nhãn hiệu.

4. Thế nào bị xem là vi phạm quyền đối với nhãn hiệu của người khác?

Các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:

a) Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;

b) Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;

c) Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;

d) Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.

5. Chủ sở hữu nhãn hiệu có thể làm gì nếu nhãn hiệu của mình bị xâm phạm?

Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:

a) Áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;

c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

6. Nhãn hiệu sau khi đăng ký có thể bị chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ hay không?

Có. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

  • Chủ của văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định. Ở đây, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp phí gia hạn hiệu lực sau khi kết thúc thời hạn bảo hộ;
  • Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;
  • Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc việc kiểm soát không có hiệu quả đối với việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể đó;
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;

b) Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị hủy bỏ một phần hiệu lực trong trường hợp phần đó không đáp ứng điều kiện bảo hộ.

Read more...

Q&A: Đăng kí nhãn hiệu tại Việt Nam (Phần 1)

1. Nhãn hiệu là gì?

Nhãn hiệu được định nghĩa là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

2. Có bao nhiêu loại nhãn hiệu?

Theo quy định của pháp luật SHTT, nhãn hiệu được phân loại như sau:

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

3. Các đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu?

Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:

  1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;

  2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;

  3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;

  4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;

  5. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.

4. Nhãn hiệu như thế nào được xem là có khả năng phân biệt?

Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật SHTT.

5. Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?

Theo quy định của pháp luật SHTT, những chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

– Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

– Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

– Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

– Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

– Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.

6. Nguyên tắc “nộp đơn đầu tiên” là gì?

Trong sở hữu công nghiệp thì không thể nào tránh khỏi tình trạng nhiều đơn đăng ký bảo hộ cho đối tượng thuộc quyền sở hữu công nghiệp trùng hay có tương tự nhau cùng nộp để xin cấp văn bằng bảo hộ thì Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên ra đời để xử lý vấn đề này.

Nguyên tắc này được quy định cụ thể tại Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của chủ thể nộp đơn sớm hơn các chủ thể khác đối với cùng một đối tượng thuộc quyền sở hữu công nghiệp. Cụ thể:

  1. Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các sáng chế trùng hoặc tương đương với nhau, các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho sáng chế hoặc kiểu dáng công nghiệp trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.

  2. Trong trường hợp có nhiều đơn của nhiều người khác nhau đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhau dùng cho các sản phẩm, dịch vụ trùng hoặc tương tự với nhau hoặc trường hợp có nhiều đơn của cùng một người đăng ký các nhãn hiệu trùng dùng cho các sản phẩm, dịch vụ trùng nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho nhãn hiệu trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.

  3. Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đối tượng của một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thỏa thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thỏa thuận được thì các đối tượng tương ứng của các đơn đó bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

Read more...

Q&A: Thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam

1. Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có được thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay không?

Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để hoạt động kinh doanh ngành nghề như sản xuất, xuất nhập khẩu, bán buôn bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tư vấn quản lý doanh nghiệp,…. Tuy nhiên, trong trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài hoạt động trong lĩnh vực mà pháp luật yêu cầu phải liên doanh với Nhà Đầu Tư Việt Nam thì Nhà Đầu Tư Nước Ngoài bị giới hạn tỷ lệ góp vốn trong Công Ty Vốn Nước Ngoài. Tuỳ theo ngành nghề mà giới hạn này có thể thay đổi, ví dụ đối với ngành nghề quảng cáo thì giới hạn sở hữu là 99,99%, đối với ngành nghề vận tải đường biển thì giới hạn sở hữu là 49%. Trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài có nhiều ngành nghề, giới hạn tỷ lệ góp vốn của ngành nghề thấp nhất sẽ được áp dụng đối với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài.

2. Loại hình doanh nghiệp mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể lựa chọn? 

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể lựa chọn thành lập bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Tuy nhiên, do những ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài thường lựa chọn hai loại hình doanh nghiệp này. 

3. Ngành nghề kinh doanh mà Công Ty Vốn Nước Ngoài được phép hoạt động? 

Các Công Ty Vốn Nước Ngoài được phép hoạt động hầu hết ngành nghề không cấm đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, đối với những ngành nghề mà Việt Nam chưa cam kết mở cửa thị trường hoặc cho phép Nhà Đầu Tư Nước Ngoài đầu tư kinh doanh như dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị; dịch vụ cho thuê lại lao động …, cơ quan cấp phép sẽ hỏi ý kiến của các Bộ ngành có liên quan để xin ý kiến chấp thuận cho từng trường hợp cụ thể, nếu các Bộ chấp thuận thì cơ quan cấp phép mới cấp giấy phép/giấy chứng nhận cho phép Công Ty Vốn Nước Ngoài hoạt động. 

4. Công Ty Vốn Nước Ngoài phải có Người đại diện theo pháp luật hoặc Giám đốc là người Việt Nam hay không? 

Công Ty Vốn Nước Ngoài không cần phải có Người đại diện theo pháp luật hay Giám đốc là người Việt Nam, nhưng cần phải lưu ý rằng, Công Ty Vốn Nước Ngoài phải có ít nhất một Người đại diện theo pháp luật cư trú ở Việt Nam (có thể là người nước ngoài). Trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. 

5. Các giấy phép mà Công Ty Vốn Nước Ngoài cần phải có để hoạt động kinh doanh tại Việt Nam?

Trừ trường hợp Nhà Đầu Tư Nước Ngoài góp vốn, mua cổ phần/phần vốn góp của một Công Ty Việt Nam đã tồn tại và hoạt động khác, Công Ty Vốn Nước Ngoài thông thường phải có đủ hai giấy phép cơ bản là Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư và Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp. Tuỳ theo ngành nghề đầu tư kinh doanh mà Công Ty Vốn Nước Ngoài phải xin cấp thêm một hoặc một vài giấy phép khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ví dụ như trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài hoạt động Sàn giao dịch thương mại điện tử, Công Ty Vốn Nước Ngoài phải xin cấp thêm Giấy Phép Kinh Doanh do Sở Công Thương cấp và đăng ký website/app di động hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử tại Bộ Công Thương. Xin lưu ý rằng, nhiều giấy phép/giấy chứng nhận chỉ áp dụng riêng cho Công Ty Vốn Nước Ngoài mà không áp dụng cho Công Ty Việt Nam (theo ví dụ trên thì Công Ty Việt Nam không cần phải xin cấp Giấy Phép Kinh Doanh do Sở Công Thương cấp).

6. Thời gian thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài là bao lâu?

Trong trường hợp thành lập công ty hoạt động đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực được Việt Nam mở cửa thị trường và Nhà Đầu Tư Nước Ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định, thời gian thành lập một Công Ty Vốn Nước Ngoài thông thường là 18 ngày làm việc (không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ) kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ quan cấp phép. Tuy nhiên, trường hợp thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài hoạt động đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực được Việt Nam mở cửa thị trường nhưng Nhà Đầu Tư Nước Ngoài không đáp ứng được điều kiện hoặc ngành nghề đầu tư kinh doanh chưa được Việt Nam mở cửa thị trường hoặc một số trường hợp đặc biệt khác, thời gian thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài có thể kéo dài khoảng 30 tới 45 ngày làm việc (hoặc có thể bị cơ quan cấp giấy phép từ chối). 

7. Địa chỉ hoạt động của Công Ty Vốn Nước Ngoài cần lưu ý điều gì?

Các Công Ty Việt Nam được đăng ký xin cấp giấy phép hoạt động theo thông tin tự kê khai và chịu trách nhiệm, cơ quan cấp giấy phép không yêu cầu cung cấp tài liệu chứng minh được quyền sử dụng/sở hữu đối với địa chỉ trụ sở của Công Ty Việt Nam (trừ trường hợp cho rằng địa chỉ này là chung cư, địa điểm không được phép hoạt động kinh doanh). Điều này có sự khác biệt so với các Công Ty Vốn Nước Ngoài, họ phải chứng minh địa chỉ hoạt động của Công Ty Vốn Nước Ngoài được thuê lại/sở hữu một cách hợp pháp và phù hợp với ngành nghề đầu tư kinh doanh, cơ quan cấp phép có thể hỏi ý kiến của một số cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng địa điểm này để kinh doanh. Ví dụ như Công Ty Vốn Nước Ngoài đầu tư kinh doanh nhà hàng ăn uống, cơ quan cấp giấy phép sẽ hỏi ý kiến của UBND quận/huyện nơi Công Ty Vốn Nước Ngoài đặt trụ sở để xin ý kiến chấp thuận trước khi cấp giấy phép/giấy chứng nhận.

Tải tài liệu tại đây »

Read more...