Trang chủ

Giao dịch đáng chú ý gần đây

Apolat Legal đã tư vấn nhiều giao dịch định hình thị trường trên một loạt các ngành công nghiệp trong lĩnh vực năng lượng, thương mại điện tử, công nghệ, bán lẻ, hậu cần, bất động sản, …

Xem thêm

Sáp nhập và đầu tư

  • Đầu tư nước ngoài
  • Tuân thủ pháp luật
  • Mua bán & Sáp nhập
  • Chi tiết

Thương mại trong và ngoài nước

  • Thương mại quốc tế
  • Mua bán
  • Phân phối
  • Chi tiết

Giải quyết tranh chấp

Lao động

  • Lao động quốc tế
  • Phúc lợi
  • Quản lý nhân sự
  • Chi tiết

Sở hữu trí tuệ

  • Nhượng quyền thương mại
  • Nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp
  • Bản quyền và bằng sáng chế
  • Chi tiết

Bất động sản

  • Bất động sản
  • Cơ sở hạ tầng
  • Giao dịch thuê
  • Chi tiết

Hợp tác quốc tế

apolat-legal-international-law-firm

Apolat Legal chính thức trở thành thành viên độc quyền của MSI Global Alliance (MSI) tại Việt Nam.

1111-01-300x100
asialaw-logo-red 200
26219684_1906291599444458_1493727444978141422_n
lawasia-01-300x100

Chúng tôi luôn tin rằng

Tại Apolat Legal, sự đa dạng, hòa nhập và bình đẳng là một phần trong cách sống và giá trị của chúng tôi.

Chúng tôi áp dụng các giá trị vào tất cả các hoạt động của chúng tôi trên toàn cầu. Các giá trị đó phản ánh văn hóa và tính cách của chúng tôi cả bên trong lẫn bên ngoài, cách chúng tôi làm việc và những gì chúng tôi đại diện. 

Tầm nhìn của chúng tôi

Chính trực, Thấu hiểu và Không ngừng đổi mới

Chúng tôi trong thập kỷ tới là đối tác pháp lý hàng đầu của các doanh nghiệp tầm trung với các cam kết về sự chính trực, thấu hiểu và không ngừng đổi mới. Đây sẽ là bước đệm cho tương lai dẫn đầu thị trường pháp lý tại Việt Nam.

Khách hàng của chúng tôi

Tận tâm và Chuyên nghiệp

Đồng đội của chúng tôi

Đoàn kết, Đa dạng, Hỗ trợ và Tin tưởng

Môi trường làm việc của chúng tôi

Cởi mở và Tôn trọng sự khác biệt

Công việc của chúng tôi

Tập trung, Quyết tâm, Tham vọng

Cộng đồng xung quanh chúng tôi

Trách nhiệm và Tôn trọng sự đa dạng

Cập nhật mới nhất

Tin tức

Hội thảo trực tuyến ‘’Startup và Bảo hộ thương hiệu”

Ngày 13/8/2021, Apolat Legal tự hào là đơn vị đồng hành cùng buổi đào tạo online ‘’Startup và Bảo hộ thương hiệu’’ được tổ chức bởi Startup Wheel – một trong những chương trình tăng tốc khởi nghiệp chuyên sâu và lớn nhất Đông Nam Á. Mỗi năm, Startup Wheel thu hút hơn 2.000 startups từ 20 quốc gia của 5 châu lục.

Luật sư Phạm Thị Thoa – Luật sư thành viên tại Apolat Legal đã chia sẻ đến Top 60 Bảng Việt Nam – Startup Wheel 2021 các kiến thức và casestudy xoay quanh bảo hộ thương hiệu, các mối quan hệ với founding team và Nhà đầu tư, những lưu ý về cổ phần khi làm việc co-founder và Nhà đầu tư.

Apolat Legal mong rằng bằng những kinh nghiệm có được sẽ giúp cho thí sinh Startup Wheel Bảng Việt Nam tự tin chia sẻ dự án của mình, không lo lắng trong việc “sợ đánh cắp ý tưởng/mô hình kinh doanh” nhưng vẫn “ghi điểm” với Hội đồng Ban Giám Khảo.

Read more...

Chuỗi hội thảo trực tuyến ‘’Tài sản trí tuệ của doanh nghiệp – nhận diện, khai thác và bảo vệ”

Tháng 7/2021, Apolat Legal phối hợp cùng Vườn Ươm Doanh nghiệp công nghệ cao tổ chức chuỗi hội thảo ‘’Tải sản trí tuệ của doanh nghiệp-nhận diện, khai thác và bảo vệ’’. Chuỗi chương trình trực tuyến gồm 3 phiên với mục đích cập nhật những thông tin, hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc nhận diện, khai thác và bảo vệ tài sản trí tuệ.

apolat-legal-webinar  

Tại các phiên diễn ra vào ngày 3/7, 9/7 và 10/7/2021, Luật sư Phạm Thị Thoa và Thạc sĩ Trần Châu Hoài Hận đã giúp các doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về các loại tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, một số phương án khai thác tài sản trí tuệ và những chia sẻ chi tiết, cụ thể về các phương thức bảo vệ tài sản trí tuệ, thực tiễn thực thi pháp luật bảo hộ các quyền đối với tài sản trí tuệ cũng như các trường hợp tham khảo và tương tác trực tiếp với các diễn giả về một số tình huống thực tế mà chính các doanh nghiệp đang gặp phải.

apolat-legal-webinar

apolat-legal-webinar

Cuối chương trình là phần Hỏi&Đáp nhằm giải đáp những thắc mắc của các doanh nghiệp cùng với các diễn giả.

Apolat Legal hân hạnh được đồng hành cùng chương trình và hy vọng sẽ có có hội hợp tác trong những chương trình kế tiếp.

Read more...

Apolat Legal thiết lập mối quan hệ hợp tác chiến lược với Marbury Corporate Advisory Services Limited

Chúng tôi vui mừng thông báo rằng Apolat Legal đã thiết lập mối quan hệ hợp tác chiến lược với Marbury Corporate Advisory Services Limited, một nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp tại Hồng Kông.

Marbury cung cấp năm dịch vụ chính bao gồm Dịch vụ Doanh nghiệp, Giải pháp Doanh nghiệp, Dịch vụ Quỹ, Tư vấn Doanh nghiệp, Dịch vụ Kế toán và Kiểm toán. Với mạng lưới toàn cầu, Marbury có thể hỗ trợ Khách hàng thành lập công ty ở nhiều quốc gia như:

  • Quần đảo British Virgin
  • Quần đảo Cayman
  • Vương quốc Anh
  • Đảo Marshall
  • Bermuda
  • Singapore
  • Hồng Kông

Ngoài ra, Marbury với đội ngũ các chuyên gia và nhà quản trị có chuyên môn về pháp lý và kế toán để cung cấp các giải pháp và dịch vụ tốt nhất cho Khách Hàng. Để biết thông tin chi tiết về Marbury, vui lòng tham khảo tại website https://marburys.com/about-us/company/.

Apolat Legal hy vọng rằng sự hợp tác này sẽ mở ra nhiều cơ hội và củng cố giá trị của cả hai công ty, vì lợi ích của các khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng.

Read more...

Bài viết

Chuyển Nhượng Quyền Sử Đất Trong Khu Công Nghiệp

Đi cùng với sự gia tăng đầu tư vào các khu công nghiệp, việc chuyển quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp và những vấn đề pháp lý liên quan cũng ngày càng được quan tâm. Tuy nhiên, khác với các bất động sản khác, khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, doanh nghiệp cần lưu tâm đến các vấn đề sau:

1. Quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp của mình có được phép chuyển nhượng?

Pháp luật về bất động sản liên quan cho phép các doanh nghiệp thuê đất tại khu công nghiệp thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong Khu công nghiệp quy định như sau: 

  • Điểm a, khoản 3, Điều 149 và điểm a, khoản 2, Điều 174 Luật Đất Đai 2013 (“Luật Đất Đai”), trong trường hợp doanh nghiệp thuê lại đất trong Khu công nghiệp từ công ty đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo hình thức thuê lại đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền trên đất
  • Điểm a, khoản 2, Điều 185 Luật Đất Đai cũng quy định, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê lại đất trong khu công nghiệp mà trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 Luật Đất Đai, tức bao gồm quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền trên đất. 

Như vậy, trong các hình thức thuê đất tại khu công nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (gồm thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm), thì chỉ có những tổ chức/cá nhân thực hiện thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mới có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê.

2. Đối tượng nhận chuyển nhượng có được quyền thuê đất trong khu công nghiệp không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 149 Luật đất đai, các đối tượng được thuê lại đất từ đơn vị đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng gồm:

  • Tổ chức kinh tế (được định nghĩa gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
  • Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Quy định về người sử dụng đất tại Điều 5 Luật Đất đai nêu chi tiết về các đối tượng được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất không đề cập đến các cá nhân, tổ chức nước ngoài. Nói cách khác, pháp luật về đất đai của Việt Nam không cho phép cá nhân, tổ chức nước ngoài thuê đất trong khu công nghiệp trực tiếp. Do đó, khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, doanh nghiệp cũng cần lưu ý đối tượng nhận chuyển nhượng phải thuộc trường hợp được thuê lại đất trong khu công nghiệp như nêu trên.

3. Các điều kiện về chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hợp đồng thuê lại đất với đơn vị đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

Như nêu trên, trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần trong suốt thời gian thuê doanh nghiệp sẽ được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đây là một quyền luật định và không thể bị ngăn cấm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hợp đồng thuê lại đất giữa doanh nghiệp và đơn vị đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng sẽ quy định một số thủ tục yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện trước khi thực hiện việc chuyển nhượng, ví dụ như thông báo về việc chuyển nhượng bằng văn bản, thanh lý hợp đồng thuê đất cũ… Do đó, doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra lại hợp đồng thuê lại đất về các hạn chế hoặc thủ tục cần thực hiện trước khi chính thức thực hiện việc chuyển nhượng.

Ngoài ra, pháp luật liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có quy định riêng về cách thức chuyển các quyền, lợi ích và tiện ích gắn liền với mảnh đất trong khu công nghiệp đã được chuyển nhượng từ doanh nghiệp cũ cho doanh nghiệp mới như thế nào. Tùy từng trường hợp cụ thể, mỗi đơn vị kinh doanh, phát triển cơ sở hạ tầng lại hướng dẫn một thủ tục chuyển quyền khác nhau. Do đó, doanh nghiệp cũng nên lưu tâm và làm việc với đơn vị phát triển hạ tầng để được hướng dẫn về thủ tục chuyển quyền phù hợp, tránh trường hợp sau khi chuyển nhượng hợp pháp thì đơn vị phát triển hạ tầng lại không đồng ý chuyển hợp đồng thuê hoặc các tiện tích trong khu công nghiệp cho người nhận chuyển nhượng.

Các vấn đề nêu trên đây chỉ là những lưu ý chung, tùy từng trường hợp chuyển nhượng cụ thể mà người chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng sẽ phải kiểm tra các vấn đề liên quan đến bất động sản một cách cẩn thận và kỹ lưỡng hơn. Việc lập một danh sách những việc cần làm và vấn đề cần lưu ý trước khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng bất động sản hoặc bất kỳ giao dịch nào sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế được phần lớn sai sót và rủi ro trước khi thực hiện.

Read more...

Làm thế nào để thu thập và sử dụng thông tin khách hàng hợp pháp

Trong những năm gần đây, dưới sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, dịch vụ thương mại điện tử ngày càng trở nên phổ biến và thu hút nhiều người tiêu dùng tham gia bởi những tiện ích mà nó mang lại. Để tham gia vào giao dịch thương mại điện tử người tiêu dùng phải cung cấp thông tin cá nhân của mình cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoặc đối tác của họ. Những thông tin cá nhân đã thu thập sẽ được các doanh nghiệp lưu trữ và quản lý, một mặt đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong giao dịch. Mặt khác, điều này nhằm mục đích chăm sóc và cung cấp dịch vụ hậu mãi cho khách hàng thông qua các chương trình giảm giá, khuyến mại hoặc quảng cáo. Doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận với khách hàng cũ của mình thông qua việc khai thác cơ sở dữ liệu khách hàng có sẵn để cải tiến và điều chỉnh dịch vụ phù hợp, từ đó có thể mở rộng thị phần. Các thông tin cá nhân này khi được tiếp cận bởi doanh nghiệp có thể trở thành nguồn dữ liệu có giá trị thương mại. Vì vậy, các doanh nghiệp đều muốn tiếp cập, thu thập, sử dụng và khai thác thông tin cá nhân khách hàng của mình. Tuy nhiên, không phải hầu hết các doanh nghiệp đều nắm rõ được các quy định pháp luật để có thể thu thập và sử dụng thông tin cá nhân khách hàng một cách hợp pháp. 

Hiểu được vấn đề này, trong phạm vi bài viết chúng tôi sẽ nêu rõ một số quy định pháp luật mà doanh nghiệp cần lưu ý và tuân thủ khi thu thập, sử dụng thông tin khách hàng, đặc biệt những thông tin cá nhân được thu thập thông qua môi trường mạng.

Như vậy, thông tin cá nhân sẽ bao gồm các thông tin nào?

Thông tin cá nhân là thông tin gắn với việc xác định danh tính của một người cụ thể bao gồm tên, tuổi, địa chỉ nhà riêng, số điện thoại, thông tin y tế, số tài khoản, thông tin về các giao dịch thanh toán cá nhân và những thông tin khác mà cá nhân mong muốn giữ bí mật.

Các yêu cầu khi thu thập thông tin của khách hàng

Thu thập thông tin cá nhân là hoạt động thu thập để đưa vào một cơ sở dữ liệu bao gồm thông tin cá nhân của nhiều người tiêu dùng là khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp. Hiện nay, pháp luật Việt Nam nói chung và luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng nói riêng đều rất chú trọng về việc bảo vệ thông tin của khách hàng. Theo đó, khách hàng khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ được đảm bảo an toàn, bí mật thông tin của mình. Doanh nghiệp không được cung cấp thông tin cá nhân khách hàng cho bên thứ ba, trừ trường hợp có yêu cầu cung cấp thông tin từ cơ quan có thẩm quyền hoặc có sự đồng ý của người đó.

Để có thể thu thập thông tin khách hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, doanh nghiệp cần phải đảm bảo các trách nhiệm sau:

  • Thông báo rõ ràng, công khai trước khi thực hiện với khách hàng về phạm vi, mục đích hoạt động thu thập, sử dụng thông tin của khách hàng;
  • Sử dụng thông tin phù hợp với mục đích đã thông báo với khách hàng và chỉ sử dụng thông tin thu thập vào mục đích khác mục đích ban đầu khi có sự đồng ý của khách hàng;
  • Bảo đảm an toàn, chính xác, đầy đủ khi thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của khách hàng;
  • Tự mình hoặc có biện pháp để khách hàng cập nhật, điều chỉnh thông tin khi phát hiện thấy thông tin đó không chính xác;
  • Không được cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin cá nhân của khách hàng mà doanh nghiệp đã thu thập, tiếp cận, kiểm soát cho bên thứ ba, trừ trường hợp có sự đồng ý của khách hàng đó hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, để đảm bảo việc thu thập và sử dụng thông tin khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật và tránh các rủi ro có thể xảy ra về sau, doanh nghiệp cần phải xây dựng và công bố Chính Sách Bảo Mật Thông Tin cá nhân của khách hàng. Theo đó chính sách này cần phải quy định rõ các nội dung sau:

  • Mục đích thu thập thông tin cá nhân;
  • Phạm vi sử dụng thông tin;
  • Thời gian lưu trữ thông tin;
  • Cá nhân hoặc tổ chức có thể được tiếp cận với thông tin đó;
  • Địa chỉ của đơn vị thu thập và quản lý thông tin, bao gồm cách thức liên lạc để người tiêu dùng có thể hỏi về hoạt động thu thập, xử lý thông tin liên quan đến cá nhân mình;
  • Phương thức và công cụ để người tiêu dùng tiếp cận và chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của mình trên hệ thống thương mại điện tử của đơn vị thu thập thông tin.

Chính Sách Bảo Mật Thông Tin cần phải được doanh nghiệp thông tin cụ thể đến khách hàng trước hoặc tại thời điểm doanh nghiệp tiến hành thu thập thông tin. Doanh nghiệp có thể đăng tải/công bố công khai Chính Sách Bảo Mật Thông Tin của khách hàng tại một vị trí dễ thấy trên website của mình, thư điện tử, tin nhắn, hoặc những phương thức khác theo thỏa thuận giữa hai bên. 

Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải đảm bảo có cơ chế để thực hiện xin phép khách hàng khi tiến hành thu thập thông tin của họ thông qua các chức năng trực tuyến trên website của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng cần có cơ chế riêng để khách hàng có thể lựa chọn việc cho phép hoặc không cho phép sử dụng thông tin của họ trong các trường hợp sau:

  • Chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao thông tin cho một bên thứ ba;
  • Sử dụng thông tin cá nhân để gửi quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và các thông tin có tính thương mại khác.

Mặc khác, trong một số trường hợp đặc biệt doanh nghiệp được quyền thu thập thông tin của khách hàng mà không cần được sự đồng ý trước của họ như sau:

  • Thu thập thông tin cá nhân đã công bố công khai trên các website thương mại điện tử;
  • Thu thập thông tin cá nhân để ký kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa và dịch vụ;
  • Thu thập thông tin cá nhân để tính giá, cước sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng.

Sau khi thực hiện việc thu thập và lưu trữ thông tin của khách hàng, doanh nghiệp cần đảm bảo sự an toàn và an ninh cho các thông tin này tránh trường hợp dữ liệu về thông tin khách hàng bị đánh cắp, tiếp cập, sử dụng, thay đổi hoặc phá hủy trái phép. Doanh nghiệp phải có cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến việc thông tin cá nhân bị sử dụng sai mục đích hoặc phạm vi đã thông báo. Trong trường hợp hệ thống thông tin bị tấn công làm phát sinh nguy cơ mất thông tin của khách hàng, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan chức năng trong vòng 24 giờ sau khi phát hiện sự cố.  

Doanh nghiệp cũng cần có phương án để thay đổi thông tin của khách hàng khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật, điều chỉnh hoặc hủy bỏ bằng cách doanh nghiệp tự mình thực hiện hoặc cung cấp công cụ cho khách hàng để tự kiểm tra, cập nhật, điều chỉnh thông tin cá nhân của mình. Ngoài ra, doanh nghiệp phải hủy bỏ thông tin cá nhân đã được lưu trữ khi đã hoàn thành mục đích sử dụng hoặc hết thời hạn lưu trữ và thông báo cho khách hàng biết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp doanh nghiệp không tuân thủ các vấn đề nêu trên, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính và tùy thuộc vào hành vi vi phạm mà mức xử phạt hành chính có thể lên đến 60.000.000 đồng. Nếu thông tin có liên quan là thông tin thuộc về bí mật cá nhân của khách hàng thì mức phạt tiền có thể lên đến 80.000.000 đồng. Ngoài ra, khách hàng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm trong việc cung cấp thông tin cá nhân.

Trên đây là một số vấn đề pháp lý liên quan đến việc thu thập và sử dụng thông tin cá nhân khách hàng mà doanh nghiệp cần phải nắm rõ và tuân thủ để thực hiện đúng, hạn chế sai sót dẫn đến hậu quả đáng tiếc. 

Read more...

Sự Cần Thiết Của Tòa Án Chuyên Trách Sở Hữu Trí Tuệ (phần 2)

1. Thực tiễn giải quyết các vụ án tranh chấp quyền SHTT tại TAND

Theo số liệu thống kê của Toà án nhân dân tối cao từ 01/07/2006 (giai đoạn sau khi có Luật sở hữu trí tuệ) cho đến ngày 22/6/2009 thì toàn ngành Toà án chỉ thụ lý được 108 vụ án tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ (trong đó chiếm đa số là tranh chấp về quyền tác giả với 90 vụ; tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp chiếm 10 vụ; tranh chấp về hợp đồng sử dụng tác phẩm chiếm 05 vụ, tranh chấp về hợp đồng chuyển giao công nghệ chiếm 03 vụ)

Như vậy, có thể thấy, so với thực tế các vụ tranh chấp phát sinh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, số lượng các vụ án về lĩnh vực liên quan được toà án thụ lý và xét xử còn khá hạn chế. Nguyên nhân lớn nhất là một loạt các vướng mắc, bất cập trong cả luật giải quyết và quy trình xét xử, bao gồm:

– Thời gian giải quyết kéo dài;

– Thiếu các biện pháp khẩn cấp tạm thời hữu hiệu;

– Khó khăn trong việc xác định thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền SHTT gây ra;

– Năng lực giải quyết các vụ án tranh chấp về quyền SHTT chưa đáp ứng được yêu cầu.

2. Sự cần thiết của việc thành lập toà chuyên trách về SHTT

Như các phần trên đã đề cập, thực trạng về các khó khăn, hạn chế và bất cập đang chỉ ra rằng có thể Việt Nam sẽ cần đến một Tòa chuyên trách về SHTT. Tòa chuyên trách này nên được quy định tương tự như với các Tòa chuyên trách khác như Tòa kinh tế, Tòa lao động, v.v… nhằm đảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ hệ thống tư pháp của Việt Nam.

Xem thêm: Sự Cần Thiết Của Tòa Án Chuyên Trách Sở Hữu Trí Tuệ (phần 1).

Việc thành lập một Tòa chuyên trách về SHTT sẽ có một số lợi ích như sau:

2.1 Tạo điều kiện để phát triển nguồn thẩm phán chuyên trách về SHTT

Pháp luật điều chỉnh quyền SHTT thường rất phức tạp và các công nghệ được các luật đó bảo vệ có thể còn phức tạp hơn. Do vậy, cần có những thẩm phán có chuyên môn và kinh nghiệm đặc thù trong lĩnh vực SHTT để đảm bảo việc xét xử kịp thời và kết quả vụ án chính xác, nhất quán. Mặc dù việc tạo ra một Tòa chuyên trách về SHTT không đảm bảo rằng các thẩm phán sẽ có đủ năng lực trong những vấn đề đó, nhưng các tòa chuyên biệt về SHTT sẽ tăng cường khả năng giải quyết tranh chấp SHTT bằng cách phân chia các vụ việc cho một số lượng thẩm phán chuyên biệt cụ thể. Các tòa chuyên trách SHTT cũng phải tạo điều kiện bổ nhiệm các thẩm phán có kiến thức chuyên môn về SHTT. Điều này sẽ dẫn đến việc xét xử các tranh chấp SHTT chất lượng cao hơn và có một nguồn thẩm phán về SHTT có trình độ cao và nhất quán hơn.

2.2 Việc ra bản án, quyết định của TAND sẽ hiệu quả hơn

Các Tòa chuyên trách SHTT thường đưa ra các quyết định nhanh chóng và hiệu quả hơn, do các thẩm phán trong các tòa án chuyên trách thường được yêu cầu có kiến thức chuyên môn, họ có thể hiểu được các thủ tục và kỹ thuật liên quan đến các vụ việc về quyền SHTT. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và cho phép nguồn lực của tòa án được sử dụng hiệu quả hơn. Với việc tăng cường năng lực tư pháp trong việc giải quyết hiệu quả và hiệu quả các vụ việc về quyền SHTT, niềm tin của đương sự về việc lựa chọn tranh tụng tại TAND khi có tranh chấp SHTT cũng sẽ tăng lên.

2.3 Tạo ra sự nhất quán và thống nhất trong các bản án, quyết định của TAND trong cùng một vấn đề tranh chấp SHTT

Việc thành lập Tòa chuyên trách làm tăng tính nhất quán trong phán quyết của TAND nói chung về một vấn đề cụ thể. Việc hợp nhất các vụ việc về quyền SHTT cho một hoặc một số tòa án giúp giảm số lượng thẩm phán ra bản án, quyết định và giảm khả năng xảy ra xung đột, mâu thuẫn trong cách hiểu và xử lý. Sự nhất quán trong tranh tụng là rất quan trọng vì nó làm giảm sự thiếu chắc chắn và tăng khả năng dự đoán về kết quả vụ việc. Điều này làm giảm việc kiện tụng, vì nó trở nên rõ ràng hơn đối với các đương sự tiềm năng khi một vụ án không có cơ sở. Các doanh nghiệp tin tưởng hơn rằng các khoản đầu tư của họ vào công nghệ, tài sản SHTT sẽ được bảo vệ, cho phép họ hoạch định chiến lược kinh doanh tốt hơn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Read more...