Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên hiện nay

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân tham gia. Các thành viên của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã đóng góp vào công ty. Hiện nay có nhiều người quan tâm đến loại hình doanh nghiệp này nhưng lại chưa nắm rõ các thủ tục, quy trình để thành lập công ty. Trong bài viết sau đây, Apolat Legal sẽ giới thiệu chi tiết về các điều kiện, hồ sơ và thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên nhanh chóng, hiệu quả, đúng với quy định của pháp luật.

hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Thủ tục thành lập loại hình công ty TNHH 2 thành viên

1. Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên là gì?

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên khi thành lập cần đáp ứng 05 điều kiện như sau:

  • Điều kiện về chủ thể thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
  • Điều kiện về tên công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
  • Điều kiện về trụ sở chính của công ty TNHH;
  • Điều kiện về ngành nghề kinh doanh;
  • Điều kiện về mức vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Dưới đây là các thông tin chi tiết đối với từng điều kiện để thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên
Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên mới nhất

1.1. Điều kiện về chủ thể thành lập công ty

  • Tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Không thuộc các đối tượng bị cấm thành lập công ty theo quy định tại Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Số lượng thành viên bắt buộc phải có ít nhất 02 người (cá nhân hoặc tổ chức) tham gia góp vốn. Tuy nhiên, tổng số lượng thành viên tham gia góp vốn không được vượt quá con số 50.

1.2. Điều kiện về tên công ty

Tên tiếng Việt của công ty TNHH hai thành viên trở lên cần phải bao gồm hai thành phần chính: loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH/Công ty trách nhiệm hữu hạn) và tên riêng của doanh nghiệp.

Tên công ty phải được đặt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, tên doanh nghiệp cũng phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm mà doanh nghiệp phát hành.

Các hành động đặt tên công ty cần tuân thủ quy định của Điều 38 của Luật Doanh nghiệp 2020, đồng thời không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định của điều này.

1.3. Điều kiện về nghành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được phép tự do kinh doanh trong các ngành, nghề không bị cấm bởi pháp luật và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện đầu tư kinh doanh khi hoạt động trong các ngành, nghề có điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh trong ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đặc biệt đối với nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp cần tuân thủ quy định của pháp luật và duy trì các điều kiện đó suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, người sáng lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên sẽ chọn ngành kinh tế cấp bốn từ Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, theo Quyết định số 27/2018/QĐ-Ttg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.

Trong trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu mô tả ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn, công ty có thể chọn một ngành kinh tế cấp bốn từ Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và sau đó ghi rõ chi tiết về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành cấp bốn, nhưng vẫn phải đảm bảo sự phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh được xác định là ngành, nghề kinh doanh chi tiết mà doanh nghiệp đã ghi.

Nếu có các ngành, nghề kinh doanh không nằm trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, doanh nghiệp vẫn có thể ghi theo ngành, nghề được quy định trong những văn bản quy phạm pháp luật đó.

1.4. Điều kiện về trụ sở chính của công ty

Trụ sở chính của công ty TNHH 2 thành viên phải nằm trên địa bàn Việt Nam, được xác định tại địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và phải tuân thủ theo địa giới của đơn vị hành chính. Trụ sở này cần có số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Đồng thời, trụ sở của công ty không được sử dụng làm căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể.

1.5. Điều kiện về vốn điều lệ khi thành lập công ty

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn với hai thành viên trở lên, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp được xác định là tổng giá trị của phần vốn mà các thành viên đã cam kết đóng góp và được ghi chi tiết trong Điều lệ của công ty. Đối với các ngành, nghề không yêu cầu quy định về mức vốn, thành viên có quyền tự quyết định và đăng ký vốn khi thành lập công ty.

Các thành viên công ty TNHH 2 thành viên phải cam kết góp vốn cho công ty đúng và đủ loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trong trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn cam kết, công ty cần đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn. Các thành viên này phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trước ngày đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Thành viên của công ty không được phép rút vốn đã góp ra khỏi công ty trừ những trường hợp sau:

  • Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp nếu đã bỏ phiếu không tán thành đối với các quyết định của Hội đồng thành viên;
  • Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho người khác;
  • Thành viên là cá nhân chết, bị tuyên bố mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc gặp khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi;
  • Giảm vốn điều lệ thông qua việc hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ ít nhất 02 năm kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp.

1.6. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH hai thành viên trở lên là cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp. Họ đại diện cho doanh nghiệp trong việc yêu cầu giải quyết các vấn đề dân sự, làm nguyên đơn hoặc bị đơn và là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia các thủ tục liên quan trước Trọng tài, Tòa án, cũng như các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên có thể ủy quyền một hoặc nhiều người làm người đại diện theo pháp luật, nhưng cần bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.

Trong trường hợp một thành viên là cá nhân đang giữ chức vụ người đại diện theo pháp luật của công ty mà gặp các tình huống như chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tạm giam, chấp hành hình phạt tù, hoặc đang chấp hành các biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, gặp khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc cấm hành nghề, thì thành viên còn lại tự nhiên sẽ tiếp tục đóng vai trò làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi Hội đồng thành viên đưa ra quyết định mới về người đại diện theo pháp luật của công ty.

Bên cạnh các điều kiện cần thiết cho việc thành lập công ty TNHH 2 thành viên đã nêu trên, còn có một số điều kiện khác cũng cần phải được xem xét khi muốn thành lập công ty TNHH. Để hiểu rõ hơn về tất cả các điều kiện này, tham khảo ngay bài viết dưới đây để thu được thông tin đầy đủ và chi tiết.

Điều kiện thành lập công ty TNHH mới nhất 2023

2. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

+ Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên; Tải tại đây

+ Điều lệ công ty;

+ Danh sách thành viên;

+ Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;
  • Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên; Tải tại đây
  • Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền (trong trường hợp thành viên công ty TNHH hai thành viên là tổ chức); Tải tại đây
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

3. Thủ tục các bước thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Thủ tục thành lập Công ty TNHH 2 thành viên về cơ bản cũng tương tự như các loại hình doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, nó sẽ có tồn tại những khác biệt nhỏ trong trong từng bước. Dưới đây là các bước thành lập Công ty TNHH 2 thành viên:

  • Bước 1: Chuẩn bị thông tin;
  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
  • Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên;
  • Bước 4. Nhận kết quả;
  • Bước 5. Đăng bố cáo lên Cổng Thông tin quốc gia.
thành lập công ty tnhh 2 thành viên
Quy trình thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Bước 1: Chuẩn bị thông tin

Bước đầu tiên khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên là chuẩn bị các thông tin cần thiết liên quan đến doanh nghiệp. Cụ thể gồm 5 yếu tố sau đây.

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh

Căn cứ theo Điều 7, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp có quyền “Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm”. Theo đó, chủ doanh nghiệp được phép tự quyết định ngành nghề kinh doanh phù hợp với điều kiện kinh tế, thế mạnh của mình miễn sao không thuộc danh mục ngành nghề bị pháp luật cấm.

Mặt khác, một số ngành nghề kinh doanh được pháp luật quy định phải có điều kiện. Nếu doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề này thì cần hoàn thiện các điều kiện (về giấy phép, chứng chỉ, bảo hiểm, vốn pháp định,…) theo luật định mới được phép kinh doanh.

Đặt tên công ty

Về tên công ty, doanh nghiệp nên chọn lựa tên gọi dễ nhớ, ngắn gọn giúp định dạng và nhận diện được thương hiệu của mình. Cách thức đặt tên doanh nghiệp phải tuân thủ theo quy định tại Điều 37, Luật Doanh nghiệp 2020 và không được trùng lặp, gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác, không vi phạm những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp.

Xác định trụ sở chính

Trụ sở chính của công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải được đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có), được xác định theo địa giới đơn vị hành chính bao gồm số nhà, ngõ, hẻm, ấp, phường, xã, thị trấn, huyện, quận, thị xã, tỉnh, thành,… Trụ sở chính không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể.

Xác định thành viên

Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên có số thành viên dao động từ 02 đến 50. Chủ sở hữu doanh nghiệp cần liệt kê rõ số lượng thành viên, số vốn góp và tỷ lệ vốn góp của từng thành viên.

Xác định mức vốn điều lệ

Pháp luật hiện nay chưa có quy định cụ thể về số vốn tối thiểu phải góp để thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Do đó, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về số vốn điều lệ để thành lập công ty, ngoại trừ trường hợp hoạt động trong các ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định thì số vốn tối thiểu cần chuẩn bị phải bằng với mức vốn pháp định.

Vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên trở lên là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên góp vốn hoặc cam kết góp vốn trong thời hạn quy định (90 ngày từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) và được ghi vào Điều lệ công ty.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Chuẩn bị hồ sơ thành lập Công ty TNHH 2 thành viên theo hồ sơ ở trên. Tuy nhiên, tùy vào ngành nghề kinh doanh doanh nghiệp đăng ký mà cơ quan đăng ký sẽ yêu cầu thêm các chứng chỉ và bằng cấp liên quan.

Trường hợp muốn biết thêm các giấy tờ liên quan cần đáp ứng trong quá trình lựa chọn ngành nghề có thể liên hệ Apolat Legal để được tư vấn miễn phí.

Sau khi đã chuẩn bị xong bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên, doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Lựa chọn giữa 2 hình thức: Nộp hồ sơ Online qua cổng thông tin trực tuyến hoặc nộp hồ sơ bản cứng tại phòng đăng ký kinh doanh tùy từng địa phương. Tại Hồ Chí Minh, hồ sơ bắt buộc phải nộp trực tuyến.

Trường hợp nộp hồ sơ Online, tại một số địa phương, bạn vẫn cần nộp hồ sơ giấy tại Phòng đăng ký kinh doanh sau khi hồ sơ trực tuyến được cấp nhận và hợp lệ. Sau đó, bạn có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh của địa phương.

Sau khi nộp hồ sơ, bạn cần đóng các khoản lệ phí liên quan theo quy định của nhà nước.

Chi tiết về cách thức nộp hồ sơ theo từng trường hợp như sau:

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính

Với trường hợp này, người đăng ký tiến hành nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trường hợp nộp hồ sơ thông qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

Chủ doanh nghiệp sử dụng chữ ký số công cộng để tải văn bản điện tử, kê khai thông tin, ký xác thực hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy trình tiêu chuẩn. Mọi thủ tục cần được thực hiện thông qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: https://dangkykinhdoanh.gov.vn

Người đăng ký sẽ nhận được giấy biên nhận hồ sơ đăng ký thông qua mạng thông tin điện tử ngay sau khi hoàn tất nộp hồ sơ.

Trường hợp nộp hồ sơ thông qua mạng thông tin điện tử bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh

Chủ doanh nghiệp tiến hành đăng nhập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn. Sau đó, sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh đã được cấp để kê khai thông tin, nộp hồ sơ và ký xác thực.

Đồng thời, chủ doanh nghiệp sử dụng Tài khoản đăng ký để hoàn tất các khoản phí, lệ phí theo quy định. Đối với trường hợp ủy quyền, cần cung cấp thông tin liên hệ của người ủy quyền để hỗ trợ cho việc xác thực việc nộp hồ sơ.

Bước 4. Nhận kết quả

Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, doanh nghiệp cần sửa lại hồ sơ theo phản hồi từ Phòng đăng ký kinh doanh và nộp lại trong thời hạn quy định và tiếp tục chờ đợi quá trình xét duyệt.

Trong vòng 03 ngày làm việc, tính từ thời điểm hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận được kết quả đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

các bước thành lập công ty tnhh 2 thành viên
Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 5. Đăng bố cáo lên Cổng Thông tin quốc gia

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty, công ty cần tiến hành thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về việc đăng ký doanh nghiệp thành lập công ty TNHH 2 thành viên.

Trên đây là những thông tin chi tiết về quy trình, thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Quá trình làm thủ tục thành lập này có nhiều bước phức tạp, đòi hỏi người thực hiện phải có vốn hiểu biết về luật. Do đó, quý khách có thể ủy quyền cho các đơn vị tư vấn thành lập doanh nghiệp uy tín như Apolat Legal để tiết kiệm thời gian và vẫn nhận lại kết quả như mong muốn.

4. Lệ phí đăng ký công ty TNHH 2 thành viên

Tổng chi phí đăng ký thành công công ty TNHH 2 thành viên là 150.000 đồng, bao gồm phí đăng ký doanh nghiệp 50.000 đồng/lần và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần.

Lưu ý: Doanh nghiệp sẽ được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp nếu đăng ký qua mạng thông tin điện tử hoặc đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

5. Các việc cần làm sau khi hoàn thành thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Dưới đây là danh sách 9 việc cần thực hiện sau khi hoàn thành thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên:

  • Nộp hồ sơ kê khai thuế ban đầu;
  • Mở tài khoản và thông báo số tài khoản ngân hàng;
  • Mua chữ ký số;
  • Treo bảng hiệu công ty TNHH 2 thành viên;
  • Làm thủ tục phát hành hóa đơn;
  • Hoàn thiện các điều kiện về giấy phép, chứng chỉ, vốn;
  • Tham gia bảo hiểm cho người lao động và các vấn đề về thuế;
  • Khai thuế Giá trị gia tăng VAT;
  • Khai thuế cho công ty TNHH 2 thành viên.

Xem ngay bài viết: Thủ tục thành lập công ty TNHH mới nhất 2023

6. Dịch vụ thành lập công ty TNHH 2 thành viên tại Apolat Legal

Trường hợp doanh nghiệp muốn tiết kiệm thời gian và cần đơn vị ủy quyền thực hiện mọi công việc liên quan đến pháp luật, giấy tờ và thủ tục thành lập, Apolat Legal luôn sẵn lòng giải quyết mọi vấn đề của quý doanh nghiệp! Tại Apolat, chúng tôi luôn mang đến khách hàng quyền lợi cao nhất. Hỗ trợ khách hàng thực xuyên suốt quá trình đăng ký tới khi thực hiện các công việc ban đầu sau khi hoàn tất thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Với đội ngũ luật sư có năng lực chuyên môn cao, khả năng xử lý mọi vấn đề phát sinh nhanh nhạy, chúng tôi luôn không ngừng nỗ lực đến mang tới giải pháp có lợi nhất về phía doanh nghiệp!

Liên hệ tư vấn : (+84) 911 357 447

7. Các câu hỏi liên quan đến việc thành lập Công ty TNHH 2 thành viên

7.1. Thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên mất bao lâu?

Thời hạn xử lý yêu cầu đăng ký thành lập Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên trong vòng 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7.2. Vốn điều lệ Công ty TNHH 2 thành viên 2023 như thế nào?

Vốn điều lệ đối với mô hình Công ty TNHH 2 thành viên là khoản vốn do thành viên cam kết góp khi thành lập công ty. Mức vốn điều lệ sẽ phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp và khả năng tài chính của các thành viên tham gia góp vốn. Mỗi thành viên tham gia sẽ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi khoản vốn cam kết góp.

Thời gian cần hoàn thành vốn điều lệ công ty là 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

7.3. Thành viên nhóm thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sở hữu từ bao nhiêu phần trăm trên sơ vốn điều lệ trở lên có quyền?

Căn cứ vào Điều 58 Luật Doanh nghiệp 2020, cuộc họp của Hội đồng thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên sẽ được diễn ra khi số lượng thành viên tham gia đạt tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ từ 65% trở lên. Công ty có quyền xác định tỷ lệ cụ thể, nhưng không được thiết lập dưới mức 65%.

7.4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát khi nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Như vậy, công ty TNHH hai thành viên trở lên, nếu là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này, phải thành lập Ban kiểm soát. Nói cách khác, đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên trở lên, nếu Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, thì công ty phải thành lập Ban kiểm soát. Trong các trường hợp khác, quyết định thành lập Ban kiểm soát do công ty tự quyết định.

7.5. Ban kiểm soát trọng công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có bao nhiêu thành viên?

Theo quy định tại Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2014, Công ty TNHH 2 thành viên có từ 11 thành viên trở lên, trong trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể quyết định thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị của công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện, và chế độ làm việc của Ban kiểm soát và Trưởng Ban kiểm soát được quy định trong Điều lệ của công ty.

Trên đây là những thông tin chi tiết về điều kiện và hướng dẫn quy trình, thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung trên thì hãy liên hệ ngay với Apolat theo thông tin dưới đây nhé.

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ
    • HCM: Tầng 5, 99-101 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Hồ Chí Minh.
    • Hà Nội: Tầng 10, số 5 Điện Biên Phủ, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Hà Nội.
  • Phone: 0911 357 447
  • Email: info@apolatlegal.com
  • Website: apolatlegal.com

Tham khảo các bài viết liên quan đến thủ tục thành lập công ty tnhh 2 thành viên

Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Doanh nghiệp và đầu tư và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn

    Send Contact
    Call Us
    Zalo
    This site is registered on wpml.org as a development site.