Lao động

Chúng tôi cung cấp các dịch vụ và tư vấn hiệu quả để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về các vấn đề liên quan đến nhân sự, lao động. Đối với người sử dụng lao động hiện nay, quản lý đội ngũ lao động, đặc biệt là đội ngũ lao động quốc tế, đòi hỏi tuân thủ luật lao động và chính sách việc làm ở địa phương, song song với các quy định thay đổi nhanh chóng, giải quyết nhu cầu ngày càng tăng và sự di chuyển nhân tài một cách nhanh chóng qua biên giới các nước. Thực tế toàn cầu hoá cũng có nghĩa là doanh nghiệp cần phát triển cho mình các chiến lược để giữ chân nhân viên giỏi, có tiềm năng cao, đặc biệt là trong quá trình tái tổ chức và chia tách. Để đạt được các mục tiêu này, người sử dụng lao động phải luôn cập nhật về xu hướng việc làm mới nhất trong các lĩnh vực như tái cơ cấu lao động, cơ chế khen thưởng, lao động và nhân quyền.

Trong bối cảnh đó, chúng tôi luôn chủ động cung cấp cho khách hàng:

  • Tư vấn về giải thích và áp dụng luật lao động Việt Nam;
  • Tư vấn soạn thảo và tham gia đàm phán hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và nội quy lao động;
  • Tư vấn về việc soạn thảo và hoàn thiện thủ tục nội bộ của doanh nghiệp và các quy định liên quan đến quản lý nhân viên;
  • Tư vấn về trình tự, thủ tục kỷ luật nhân viên và trách nhiệm vật chất;
  • Tư vấn về trình tự, thủ tục trợ cấp, bảo hiểm cho người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động;
  • Tư vấn và đại diện cho khách hàng trong các giải quyết tranh chấp lao động;
  • Tư vấn về điều kiện, trình tự, thủ tục tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài, soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn về thủ tục tạm trú, tiền lương, thuế thu nhập và chuyển tiền ra nước ngoài của người lao động nước ngoài;
  • Tư vấn về luật pháp và thông lệ liên quan đến việc đưa lao động Việt Nam ra nước ngoài.

Liên hệ

Đinh Quang Long

Luật sư điều hành

Phạm Thị Thoa

Luật sư thành viên

Bài viết liên quan

Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp luôn phụ thuộc và bị điều chỉnh bởi các quy định pháp luật có liên quan. Để có thể hoạt động hiệu quả, doanh nghiệp cần kiểm soát tốt các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của mình. Các doanh nghiệp lớn sẽ lựa chọn việc xây dựng một đội ngũ pháp chế với những luật sư giỏi để có thể hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện xin giấy phép, tư vấn pháp lý và giải quyết các tranh chấp về lao động trong quá trình vận hành của mình.

Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng tiềm lực tài chính để xây dựng bộ phận pháp chế cho công ty mình. Đối với những doanh nghiệp không có đội ngũ pháp chế riêng thì việc sử dụng dịch vụ tư vấn thường xuyên của các đơn vị pháp lý độc lập là sự lựa chọn thông minh.

Hiểu được vấn đề này, Apolat Legal mang đến cho các doanh nghiệp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện với mức phí hợp lý. Mỗi doanh nghiệp khi lựa chọn dịch vụ tư vấn thường xuyên của Apolat Legal đều sẽ được sắp xếp một đội ngũ cố định trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ. Bằng cách này, Apolat Legal đảm bảo sự thấu hiểu khách hàng và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tránh việc phải cung cấp thông tin trung lập nhiều lần. Bên cạnh đó, doanh nghiệp chỉ phải trả một mức phí cố định hàng tháng để nhận được những tư vấn hữu ích từ Apolat Legal cho hầu hết các vấn đề pháp lý thường nhật mà doanh nghiệp cần.

Hoạt động tư vấn thường xuyên tại Apolat Legal bao gồm nhưng không giới hạn ở những nội dung công việc sau:

  • Giải đáp, tư vấn về các quy định, chính sách của pháp luật và đưa ra các giải pháp pháp lý, giải pháp thực tiễn cho các vụ việc cụ thể theo yêu cầu của Khách Hàng trong các lĩnh vực như đầu tư, xây dựng, bất động sản, đấu thầu, quản trị doanh nghiệp, thương mại điện tử, hợp đồng, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, thương mại trong và ngoài nước, lao động, kinh doanh, sở hữu trí tuệ và các lĩnh vực khác liên quan đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách Hàng.
  • Xem xét, rà soát và xác nhận tính hợp pháp của các văn bản, tài liệu giao dịch do Khách Hàng soạn thảo hoặc thực hiện liên quan đến hoạt động kinh doanh cũng như góp ý cho các văn bản, tài liệu đó theo yêu cầu của Khách Hàng.
  • Hỗ trợ Khách Hàng trong việc chuẩn bị các tài liệu phục vụ thương thảo, đàm phán hợp đồng (nếu có yêu cầu).
  • Hỗ trợ Khách Hàng soạn thảo các văn bản, tài liệu giao dịch liên quan tới hoạt động kinh doanh của Khách Hàng với bên thứ ba.
  • Tư vấn cho Khách Hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến các cuộc thảo luận, thương lượng, đàm phán kinh doanh, các vụ khiếu nại, khiếu kiện hay tranh chấp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bên thứ ba liên quan đến hoạt động kinh doanh của Khách Hàng. Phạm vi tư vấn không bao gồm việc đại diện thực hiện các công việc cụ thể hoặc đại diện tham gia giải quyết tranh chấp hoặc khiếu nại tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tòa án hoặc trọng tài.
  • Tư vấn cho Khách Hàng về hướng giải quyết chung liên quan đến các vụ khiếu nại, khiếu kiện hay tranh chấp cụ thể.
  • Trong trường hợp có bất kì đối tác của Khách Hàng cần sự trợ giúp pháp lý, theo yêu cầu của Khách Hàng hoặc theo yêu cầu của đối tác đó, chúng tôi sẽ xem xét hỗ trợ cung cấp các dịch vụ pháp lý cho các đối tác của Khách Hàng; nếu đồng ý cung cấp, chúng tôi sẽ cam kết không gây bất kỳ thiệt hại nào tới Khách Hàng hoặc bất kỳ xung đột quyền và nghĩa vụ hợp pháp nào giữa Khách Hàng và đối tác đó.
  • Hỗ trợ, tư vấn cho Khách Hàng trong việc xây dựng, soạn thảo Điều lệ, Nội quy lao động và các quy chế về tổ chức quản lý, điều hành của bộ máy doanh nghiệp và các văn bản quan trọng khác của Khách Hàng trong quá trình hoạt động.

Với dịch vụ chuyên nghiệp, tận tâm và kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực pháp luật, Apolat Legal là người bạn đồng hành đáng tin cậy của mọi doanh nghiệp.

Read more...

Chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động, giải pháp nào cho người sử dụng lao động?

Khi đặt bút ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động, người sử dụng lao động như bước vào một mối quan hệ dài hạn mà trong đó người lao động có vẻ nắm ưu thế trong việc quyết định có tiếp tục mối quan hệ đó hay không. Bộ Luật Lao động 2019 đã bảo vệ người lao động tốt hơn khi cho phép người lao động muốn chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì chỉ cần thông báo trước một khoảng thời gian nhất định, trong khi quyền này lại không áp dụng với người sử dụng lao động.

1. Các quy định về hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Bộ luật Lao động 2020 cho phép các bên được chấm dứt hợp đồng (cụ thể là hợp đồng lao động không xác định thời hạn) trong các trường hợp sau:

  • Thứ nhất, người sử dụng lao động và người lao động đạt được thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. 
  • Thứ hai, người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải. 
  • Thứ ba, người sử dụng lao động/người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Các giải pháp mà người sử dụng lao động có thể tham khảo khi muốn chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Trước khi đưa ra quyết định sa thải/cho thôi việc/chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động thì người sử dụng lao động cần phải đặc biệt lưu ý và đảm bảo các hành động của mình đã tuân thủ theo các quy định của pháp luật. Trên thực tế, có nhiều quyết định sa thải/cho thôi việc/chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động được đưa ra dựa trên cảm tính, lúc đang “nóng giận” và không tuân thủ theo quy định của pháp luật. Hậu quả là người sử dụng lao động bị người lao động khởi kiện, phải bồi thường một số tiền lớn và bên cạnh đó phải nhận người lao động trở lại làm việc. Do đó, khi muốn chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, người sử dụng lao động, tùy vào từng hoàn cảnh, có thể áp dụng một số giải pháp sau:

  • Thứ nhất, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động. Đây là cách làm nên được ưu tiên xem xét áp dụng bởi ưu điểm an toàn, tiết kiệm thời gian. Tuy nhiên, vì đây là sự thỏa thuận nên cần phải được sự chấp thuận từ các bên, do đó người sử dụng lao động phải áp dụng linh hoạt các biện pháp cứng rắn – mềm mỏng để thuyết phục người lao động ký kết vào thỏa thuận. Ngoài ra, người sử dụng lao động cần chuẩn bị tâm lý rằng sẽ phải chi trả thêm một số tiền cho người lao động để thuyết phục họ ký vào biên bản chấm dứt.

Rõ ràng, dù đây là phương pháp có lợi nhất về pháp lý nhưng để thực hiện được cần phải phụ thuộc rất lớn vào thiện chí giữa các bên; sự linh hoạt và tài thuyết phục của người sử dụng lao động, cũng như một điều quan trọng nhất, họ đồng ý chi trả cho người lao động bao nhiêu.

  • Thứ hai, áp dụng hình thức kỷ luật sa thải. Đây là phương án người sử dụng lao động ít tốn chi phí nhưng có nhiều rủi ro đối với người sử dụng lao động. Vì để sa thải người lao động, người sử dụng lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện về thủ tục cũng như cơ sở pháp lý, cơ bản có thể kể đến như là:

(i) Nội quy lao động có hiệu lực và ghi nhận các trường hợp được sa thải người lao động phù hợp với quy định của pháp luật. Việc xử lý người lao động của Công ty đảm bảo tuân theo các căn cứ này;

(ii) Phải còn thời hiệu xử lý kỷ luật lao động;

(iii) Tuân thủ các nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động theo Bộ luật Lao động 2020 như việc chứng minh lỗi vi phạm của người lao động; việc thông báo mời xử lý kỷ luật lao động, phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản;

(iv) Không thuộc các trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong một số tình trạng nhất định như nghỉ việc (có được sự đồng ý của người lao động), nghỉ ốm đau, bị tạm giam, tạm giữ, lao động nữ đang mang thai,…

(v) Không được xâm phạm đến sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động và các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2020;

(vi) Các điều kiện khác tùy vào từng trường hợp cụ thể.

Nhược điểm của hình thức này là việc tuyệt đối tuân thủ các điều kiện hình thức. Bởi lẽ việc không tuân thủ các quy định về hình thức và thủ tục khi xử lý kỷ luật lao động, dù là nhỏ, cũng có thể là cơ sở để người lao động khởi kiện do yêu cầu Người sử dụng lao động bồi thường do chấm dứt hợp đông trái luật. Thực tế cho thấy, có rất nhiều bản án liên quan đến tranh chấp lao động đã tuyên người lao động thắng kiện chỉ vì sự sơ suất trong việc tuân thủ quy định về mặt hình thức. 

  • Thứ ba, áp dụng phương án thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế. Cũng giống như hình thức kỷ luật sa thải, việc áp dụng phương án này cũng cần tuân thủ chặt chẽ về mặt hình thức, trình tự thực hiện theo quy định và đồng thời việc chứng minh việc thay đổi cơ cấu, công nghệ hay lý do kinh tế dẫn đến việc người sử dụng lao động buộc phải cắt giảm lao động là cần thiết sau khi đã tìm đủ biện pháp nhưng vẫn không thể bố trí vị trí làm việc cho người lao động.  

Việc áp dụng phương pháp này có thể nói là rất khó và chứa đựng nhiều rủi ro cho người sử dụng lao động bởi lẽ việc chứng minh sự thay đổi về tái cơ cấu, công nghệ hay vì lý do kinh tế đã khó, việc chứng mình bản thân người sử dụng lao động đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà không thể bố trí cho người lao động tiếp tục làm việc lại khó hơn. Ngoài ra còn vô vàn khó khăn khác liên quan đến việc lấy ý kiến, xây dựng phương án và thông báo cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ngoài các biện pháp trên, người sử dụng lao động có thể linh hoạt áp dụng đồng thời các biện pháp thỏa thuận trong giai đoạn chuẩn bị tiến hành kỷ luật lao động/thay đổi cơ cấu, … và đồng thời làm các công việc cần thiết khác để cho người lao động cảm giác rằng mình không còn phù hợp tại nơi này nữa, từ đó có được lợi thế để thương lượng chấm dứt hợp đồng lao động.  

Read more...

Hai (02) thủ tục hành chính trong lĩnh vực lao động – tiền lương bị bãi bỏ

1. Quy định hướng dẫn về tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao 

Vào ngày 16 tháng 03 năm 2021, Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao, cụ thể:

Để được xác định là doanh nghiệp công nghệ cao, bên cạnh việc phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 18 Luật Công Nghệ Cao số 21/2008/QH12  được sửa đổi, bổ sung tại Điều 75 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và khoản 3 Điều 76 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, doanh nghiệp còn cần phải thỏa mãn các tiêu chí sau:

  1. Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt ít nhất 70% trong tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.
  1. Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp (bao gồm khấu hao đầu tư cơ sở hạ tầng, tài sản cố định, chi thường xuyên hàng năm cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; chi hoạt động đào tạo, hỗ trợ đào tạo cho lao động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo tại Việt Nam; phí bản quyền, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển; phí đăng ký công nhận hoặc bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích tại Việt Nam) trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm:
  • Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 0,5%;
  • Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 1%;
  • Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này phải đạt ít nhất 2%.
  1. Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động:
  • Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 1%;
  • Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 2,5%;
  • Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này phải đạt ít nhất 5%.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 04 năm 2021 và thay thế Quyết định 19/2015/QĐ-TTg.

2. Hướng dẫn mới về thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 

Bộ Tài Chính đang thực hiện lấy ý kiến đối với dự thảo Thông tư hướng dẫn thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Dự thảo đưa ra hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; cá nhân có tài sản cho thuê tại lãnh thổ Việt Nam; cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam.

Biểu thuế tại dự thảo Thông tư này được xây dựng lại từ Biểu thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và có bổ sung một số lĩnh vực ngành nghề chưa được quy định cụ thể trong Biểu thuế GTGT.

Theo đó, Biểu thuế trong dự thảo được quy định như sau:

  • “Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh” có tỷ lệ % tính thuế GTGT là 1% và thuế suất TNCN là 0.5%.
  • Đối với các dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game; dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu; dịch vụ sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình có mức thuế GTGT 5% và thuế TNCN 2%.
  • Dịch vụ cho thuê tài sản như cho thuê cửa hàng, nhà xưởng, nhà đất,… có mức thuế GTGT và TNCN đều là 5%.
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận tải hành khách; dịch vụ ăn uống; dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy… có mức thuế GTGT 3% và thuế TNCN 1,5%…

Ngoài ra, Dự thảo cũng nêu rõ căn cứ tính thuế đối với cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Đồng thời đưa ra định nghĩa và hướng dẫn đối với khái niệm “doanh thu tính thuế” và “tỷ lệ tính thuế trên doanh thu”. 

3. Hai (02) thủ tục hành chính trong lĩnh vực lao động – tiền lương bị bãi bỏ

Ngày 17 tháng 03 năm 2021, Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội vừa ban hành Quyết định 338/QĐ-LĐTBXH về việc công bố các thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực lao động, tiền lương thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao Động – Thương Binh Và Xã Hội (sau đây gọi tắt là “Quyết định 338/QĐ-LĐTBXH”).

Theo đó, nội dung đáng chú ý nhất của Quyết định 338/QĐ-LĐTBXH quy định bãi bỏ hai (02) thủ tục hành chính trong linh vực lao động – tiền lương. Cụ thể:

  • Đối với thủ tục hành chính cấp tỉnh: người sử dụng lao động không còn cần thực hiện việc gửi thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết.
  • Đối với thủ tục hành chính cấp huyện: khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động, người sử dụng lao động chỉ phải thực hiện việc công bố công khai những tài liệu này tại nơi làm việc trước khi thực hiện mà không cần phải gửi về cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

Tải Cập nhật pháp lý tại đây.

Read more...

Quy định mới về tuổi nghỉ hưu và chăm sóc sức khỏe cho lao động nữ

1. Quy định mới về tuổi nghỉ hưu và chăm sóc sức khỏe cho lao động nữ 

Chính Phủ vừa ban hành hai Nghị định hướng dẫn thực hiện Bộ luật lao động 2019, cụ thể là Nghị định số 135/2020/NĐ-CP vào ngày 18/11/2020 quy định về tuổi nghỉ hưu và Nghị định số 145/2020 vào ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

1.1 Nghị định số 135/2020 /NĐ-CP ngày 18/11/2020 quy định về tuổi nghỉ hưu.

1.1.1 Độ tuổi nghỉ hưu

Theo Nghị định số 135/2020//NĐ-CP, kể từ ngày 01/01/2021, người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường sẽ nghỉ hưu ở 60 tuổi 03 tháng đối với nam và 55 tuổi 03 tháng đối với nữ. Sau đó, cứ mỗi năm sẽ tăng 03 tháng đối với nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và 04 tháng cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035 đối với nữ. Do đó, độ tuổi nghỉ hưu so với quy định hiện hành tăng từ 60 lên 62 tuổi đối với nam vào năm 2028 và từ 55 lên 60 tuổi vào năm 2035 đối với nữ.

1.1.2 Nghỉ hưu sớm hoặc muộn hơn tuổi nghỉ hưu

Tùy trường hợp mà người lao động có thể nghỉ hưu sớm hơn hoặc muộn hơn so với tuổi quy định. Cụ thể, những người làm công việc nặng nhọc hoặc làm việc trong môi trường độc hại có thể nghỉ hưu sớm hơn, trong khi những người làm công việc đòi hỏi kỹ năng cao hoặc trong khu vực tư nhân có thể nghỉ hưu muộn hơn. Nhìn chung, thời gian gia hạn tối đa sẽ là 05 năm.

1.2 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12 /2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, cụ thể như sau:

Trong nghị định này, điểm đáng chú ý về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ là quy định về thời gian nghỉ của lao động nữ trong thời gian hành kinh và lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi, cụ thể:

Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ 30 phút mỗi ngày và lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 60 phút mỗi ngày tính vào thời giờ làm việc, vẫn được hưởng lương như ghi trong hợp đồng lao động. Trường hợp người lao động nữ không muốn nghỉ và người sử dụng lao động cho phép làm việc thì ngoài tiền lương theo hợp đồng lao động, lao động nữ được nhận thêm tiền lương cho công việc đã làm trong thời gian nghỉ.

Bên cạnh đó, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP có quy định mới về việc yêu cầu người sử dụng lao động có trên 1000 lao động nữ phải lắp đặt buồng vắt và trữ sữa mẹ tại nơi làm việc.

Nghị định số 145/2020/ND-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2020.

2. Chính phủ ban hành phương án mới hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện (đợt 2) cho khách hàng sử dụng điện 

Phương án trên được thông qua khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 180/NQ-CP về phương án hỗ giảm giá điền, giảm tiền điện (đợt 2) cho khách hàng sử dụng điện vào ngày 17/12/2020 theo đề xuất của Bộ Công Thương. Cụ thể, theo báo cáo của Bộ Công Thương gửi Thủ tướng Chính phủ về việc đề xuất hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện đợt 2:

  • Giá bán lẻ điện sinh hoạt từ bậc 1 đến bậc 4 sẽ được giảm 10%;
  • Giảm giá điện từ mức bán lẻ điện áp dụng cho kinh doanh bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất đối với khách hàng là các cơ sở lưu trú du lịch hoặc khách hàng có kho chứa hàng hóa trong quá trình lưu thông;
  • Cơ sở được dùng để cách ly, khám bệnh tập trung bệnh nhân nghi nhiễm, đã nhiễm COVID-19 được giảm 100% tiền điện;
  • Cơ sở y tế dùng để khám, xét nghiệm, điều trị bệnh nhân nghi nhiễm, đã nhiễm COVID-19 được giảm 20% tiền điện; và
  • Khách hàng sẽ được hỗ trợ giảm giá điện và giảm tiền điện trong ba tháng, tại các kỳ hóa đơn tháng 10,11,12 năm 2020.

Chính phủ giao Bộ công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện, bảo đảm chặt chẽ, đúng đối tượng, không để trục lợi chính sách.

Tải Cập nhật pháp lý tại đây.

Read more...

    Liên hệ Apolat Legal