Mẫu văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư mới nhất

Chấp thuận chủ trương đầu tư là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng đối với dự án đầu tư thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư. Ngày nay, cùng với sự phát triển ngày càng lớn nhu cầu đầu tư dự án của các doanh nghiệp, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư càng được quy định nghiêm ngặt và kiểm soát chặt chẽ. Vậy một văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư sẽ bao gồm những nội dung gì?

Trong bài viết dưới đây, Apolat Legal xin gửi tới quý bạn đọc mẫu văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư mới nhất. 

Mẫu văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư mới nhất năm
Mẫu văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư mới nhất

1. Chấp thuận chủ trương đầu tư là gì? 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020, chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.

Mẫu văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án là mẫu văn bản được ban hành theo quy định của pháp luật. Được áp dụng chung nhằm ghi nhận các nội dung về chủ trương đầu tư dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận như: mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.

2. Mẫu văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư

Chấp thuận chủ trương đầu tư được thể hiện thông qua văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo mẫu luật định. Hiện nay mẫu văn bản chấp thuận đầu tư được ban hành tại Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.

Mẫu A.II.3

Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư

(Khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư, điểm c khoản 2 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

CƠ QUAN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /QĐ-…

QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ ĐỒNG THỜI CHẤP THUẬN NHÀ ĐẦU TƯ

(cấp lần đầu: ngày….. tháng…. năm)

CƠ QUAN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số…/2021/TT-BKHĐT ngày…. của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

Căn cứ…. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của… ;

Căn cứ văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do …..nộp ngày ….. và hồ sơ bổ sung nộp ngày …. (nếu có),

Xét báo cáo thẩm định số …… ngày……. tháng …..năm……. của ……… .;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư với nội dung như sau:

  1. Nhà đầu tư
  2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên: …………………Giới tính: …………………………………………………………………………

Ngày sinh:…………. ………….Quốc tịch: …………………………………………………………………..

…… (Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân)1 số:…….; ngày cấp…….; Nơi cấp: …………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………..

Mã số thuế (tại Việt Nam – nếu có): …………………………………………………………………………

Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: ………………………………………………..

  1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………………………………. ….

…(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức)2 số: ….; ngày cấp: ………; Cơ quan cấp:…. ……

Mã số thuế (tại Việt Nam – nếu có): …………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………Fax: ……………… Email: ……… Website (nếu có): …………….

Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): ghi tương tự như tại mục a và b ở trên.

  1. Tên dự án (nếu có): ………………………………………………………………………………………….
  2. Mục tiêu dự án: ……………………………………………………………………………………………….
  3. Quy mô dự án: ……………………………………………………………………………………………….
  4. Vốn đầu tư của dự án (sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có): ……………………….

– Vốn góp của nhà đầu tư:…(bằng chữ) đồng và tương đương … (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá….. ngày….. của…….).

– Vốn huy động: ……. (bằng chữ) đồng và tương đương … (bằng chữ) đô la Mỹ.

– Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): ……………………………………………

  1. Thời hạn hoạt động của dự án: …. năm (được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn hoạt động của dự án được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất)
  2. Địa điểm thực hiện dự án:…………………………………………………………………………………
  3. Tiến độ thực hiện dự án:
  4. a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn:

– Vốn góp (Tiến độ, tỷ lệ và phương thức góp vốn – ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

STT TÊN NHÀ ĐẦU TƯ SỐ VỐN GÓP TỶ LỆ (%) PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN TIẾN ĐỘ GÓP VỐN
VND TƯƠNG ĐƯƠNG USD

(*) Phương thức góp vốn: ghi giá trị bằng tiền mặt, máy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ, ……………………………………………………………………………………………..

– Vốn huy động (dự kiến): ……………………………………………………………………………………………

– Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): ………………………………………………..

  1. b) Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có)
  2. c) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có)

(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn)

  1. Công nghệ áp dụng (nếu có):……………………………………………………………………………..
  2. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có):

Ghi rõ hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

  1. Các điều kiện khác để thực hiện dự án đầu tư (nếu có): ……………………………………

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư:

  1. ………………………………………………………………………………………………………………………..
  2. ………………………………………………………………………………………………………………………..

Điều 3. Điều khoản thi hành

  1. Thời điểm có hiệu lực của quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư: ……………………….
  2. …(tên các cơ quan, cá nhân, tổ chức kinh tế) có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  3. Quyết định này được cấp cho ………………. (tên nhà đầu tư) và một bản được lưu tại ……………. (tên cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư).

Nơi nhận: 

– Như Điều 3; 

– Các cơ quan tham gia thẩm định;

– Cơ quan đăng ký đầu tư;

– UBND địa phương nơi thực hiện dự án;

– Lưu: VT,…

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ 

(ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

3. Dự án nào cần phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư? 

3.1 Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc Hội?

Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương của Quốc hội thường là các dự án đặc biệt, có quy mô và tác động lớn. Căn cứ Điều 30 Luật Đầu tư năm 2020, Quốc hội có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án sau đây:

Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

  • Nhà máy điện hạt nhân;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
  •  Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

3.2 Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư Thủ tướng Chính phủ

Dự Án Được Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Theo Quyết Định của Thủ Tướng Chính Phủ
Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư Thủ tướng Chính phủ

Chính phủ có vai trò là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất và cơ quan chấp hành của Quốc hội. Trong đó, thủ tướng chính phủ là người đứng đầu chính phủ có quyền hạn và trách nhiệm cá nhân. Căn cứ Điều 31 Luật Đầu tư năm 2020, trừ các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Quốc Hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

 Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
  •  Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;
  • Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;
  • Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;
  • Dự án đầu tư chế biến dầu khí;
  • Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 300 ha trở lên hoặc quy mô dân số từ 50.000 người trở lên;

Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số:

  • Thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;
  • Thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;
  • Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;
  • Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;
  • Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

3.3 Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư UBND Tỉnh

Trừ các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Quốc Hội và Thủ tướng chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

  • Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất dưới 300 ha và quy mô dân số dưới 50.000 người;
  • Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;
  • Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;
  • Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Cần lưu ý, đối với dự án đầu tư quy định tại các mục 1, 2 và 4, khi thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư lúc này thuộc về Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư 

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư là một hồ sơ pháp lý quan trọng quyết định tiến độ và khả năng được chấp thuận đầu tư của dự án. Hiện nay, hồ sơ đề nghị được chia làm 02 loại tương ứng với 02 chủ thể đề xuất và lập hồ sơ bao gồm: Nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất. Các tài liệu của bộ hồ sơ này bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy uỷ quyền,…
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:
    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
    • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
    • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu:
      • Nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
      • Mục tiêu đầu tư;
      • Quy mô đầu tư
      • Vốn đầu tư và phương án huy động vốn;
      • Địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện;
      • Thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có);
      • Nhu cầu về lao động;
      • Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư;
      • Tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
      • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Cần lưu ý, trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

  • Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
Hồ Sơ Yêu Cầu Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư với Độ Chính Xác Cao Nhất
Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư chính xác nhất

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập. Các dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập thường tinh giản hơn về mặt hồ sơ. Cụ thể hồ sơ đề nghị bao gồm:

  • Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau:
    • Mục tiêu đầu tư
    • Quy mô đầu tư
    • Vốn đầu tư
    • Địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện
    • Tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
    • Thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án
    • Điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có);
    • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
    • Dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).

Tương tự với đề xuất dự án đầu tư do nhà đầu tư lập, trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

5. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

Tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, thủ tục chấp thuận dự án đầu tư được thực hiện như sau:

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội 

Căn cứ Điều 34 Luật Đầu tư 2020, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  • Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
  • Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định để trình Chính phủ.
  • Bước 4: Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
  • Bước 5: Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.
  • Bước 6: Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư.
Quy định về Thủ tục Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Dự Án do Quốc Hội Ban Hành
Quy định về Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của Quốc hội

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 35 Luật Đầu tư 2020 như sau:

  • Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  • Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định định.
  • Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Bước 4: Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • Bước 5: Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư.

Đối với dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 UBND cấp tỉnh trở lên, Thủ tướng Chính phủ chỉ định cơ quan đăng ký đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho toàn bộ dự án.

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh được quy định tại Điều 36 Luật Đầu tư năm 2020 như sau:

  • Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư và gửi cho Sở kế hoạch và đầu tư.
  • Bước 2: Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở kế hoạch và đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.
  • Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở kế hoạch và đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định.
  • Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Sở kế hoạch và đầu tư.
  • Bước 5: Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở kế hoạch và đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định, trình UBND cấp tỉnh.
  • Bước 6: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Dịch vụ làm thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư tốt nhất

Thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư dự án là một trong những thủ tục hành chính phức tạp với nhiều đầu mục tài liệu rắc rối. Không ít doanh nghiệp gặp khó khăn ngay ở giai đoạn lập hồ sơ cũng như vướng mắc khi làm việc với cơ quan nhà nước. Điều này khiến quá trình thực hiện thủ tục không được đảm bảo tiến độ, gây mất thời gian cho triển khai dự án.

Để tháo gỡ khúc mắc cũng như hỗ trợ quý khách hàng, Apolat Legal với nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn và hỗ trợ giải quyết trên thực tế vấn đề thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư cam kết đồng hành cùng khách hàng với dịch vụ tốt nhất. Khi thực hiện dịch vụ làm thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư, Apolat sẽ mang tới quý khách hàng các cam kết:

  • Chi phí dịch vụ hợp lý với tốc độ báo giá nhanh nhất
  • Quy trình rõ ràng, chuyên nghiệp, đảm bảo tiến độ
  • Hỗ trợ nhanh chóng các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc
  • Luôn đề cao lợi ích của khách hàng
Dịch Vụ Thực Hiện Thủ Tục Xin Chấp Thuận Chủ Trương Đầu Tư tại Apolat Legal
Dịch vụ làm thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư tại Apolat Legal

8. 4 trường hợp NĐT không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

Pháp luật hiện hành quy định 04 trường hợp nhà đầu tư không cần thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư. Căn cứ điều 77 Luật đầu tư 2020, các trường hợp này bao gồm:

  • Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
  • Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư đã triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
  • Nhà đầu tư đã trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
  • Dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Trên đây là tư vấn của Apolat Legal về Mẫu văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và các vấn đề pháp lý xoay quanh hoạt động thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư dự án. Nếu quý độc giả còn thắc mắc, chưa rõ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm hỗ trợ trong thời gian nhanh nhất:

  • Văn phòng HCM: Tầng 5, 99-101 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng HN: Tầng 10, số 5 Điện Biên Phủ, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Hà Nội.
  • Phone: 0911 357 447
  • Email: info@apolatlegal.com
  • Website: apolatlegal.com

Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Doanh nghiệp và đầu tư và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn

    Send Contact
    Call Us
    Zalo
    This site is registered on wpml.org as a development site.