Ưu nhược điểm khi doanh nghiệp huy động vốn bằng cổ phiếu

Trong thế giới kinh doanh ngày nay, huy động vốn là một yếu tố quan trọng để xây dựng và phát triển doanh nghiệp. Một trong những phương pháp huy động vốn hiệu quả và phổ biến là thông qua việc phát hành cổ phiếu. Tuy nhiên, việc phát hành cổ phiếu cũng có những ưu và nhược điểm, những điều kiện nhất định, bài viết này sẽ làm rõ những ưu nhược điểm và các điều kiện của loại hình huy động vốn bằng cổ phiếu. 

Huy động vốn bằng cổ phiếu có ưu nhược điểm gì?
Huy động vốn bằng cổ phiếu có ưu nhược điểm gì?

1. Ưu nhược điểm khi doanh nghiệp huy động vốn bằng cổ phiếu

Huy động vốn bằng cổ phiếu có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Dưới đây là một số ưu nhược điểm phổ biến khi doanh nghiệp huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu:

Ưu điểm

– Tăng vốn sở hữu: Phát hành cổ phiếu cho phép doanh nghiệp tăng vốn sở hữu bằng cách bán cổ phiếu mới cho nhà đầu tư. Điều này giúp củng cố tài chính và cung cấp nguồn vốn mới để thực hiện các kế hoạch phát triển, mở rộng hoặc tái cấu trúc.

– Đa dạng hoá: Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu cho phép doanh nghiệp đa dạng hóa nguồn vốn bằng cách thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư khác nhau. Điều này giúp giảm rủi ro tài chính và mang lại sự ổn định cho doanh nghiệp.

– Mở rộng cơ hội đầu tư: Khi doanh nghiệp huy động vốn bằng cổ phiếu, nó có thể sử dụng số tiền thu được để đầu tư vào các dự án mới, mua sắm tài sản, nghiên cứu và phát triển, hoặc tận dụng cơ hội thị trường mới. Điều này giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và tạo ra lợi nhuận tiềm năng cho doanh nghiệp.

Nhược điểm

– Sự pha loãng cổ phần: Khi phát hành cổ phiếu mới, doanh nghiệp phải chia sẻ lợi nhuận và quyền điều hành với các cổ đông mới. Điều này có thể dẫn đến sự pha loãng cổ phần cho cổ đông hiện tại và làm giảm sự kiểm soát và quyền lực của họ trong quyết định quan trọng của công ty.

– Tiêu tốn thời gian và nguồn lực: Quá trình phát hành cổ phiếu có thể đòi hỏi thời gian và nguồn lực đáng kể. Cần phải thực hiện các quy trình pháp lý, chuẩn bị tài liệu và tiến hành các thủ tục liên quan để hoàn thành quá trình phát hành. Điều này có thể gây ra áp lực và tốn kém nguồn lực của doanh nghiệp.

– Tiếp cận thị trường tài chính: Để phát hành cổ phiếu thành công, doanh nghiệp cần phải có khả năng tiếp cận thị trường tài chính, thu hút sự quan tâm và tin tưởng từ nhà đầu tư. Trong một thị trường khó khăn hoặc không thuận lợi, việc huy động vốn bằng cổ phiếu có thể gặp khó khăn.

– Trách nhiệm pháp lý và báo cáo: Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định pháp luật và chuẩn bị báo cáo tài chính liên quan đến việc phát hành cổ phiếu. Điều này yêu cầu một hệ thống quản lý tài chính chặt chẽ và tuân thủ các quy định pháp lý liên quan để đảm bảo tuân thủ và tránh xung đột.

Tuy doanh nghiệp huy động vốn bằng cổ phiếu mang lại nhiều ưu điểm, nhưng nó cũng cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng quá trình phát hành cổ phiếu phù hợp với mục tiêu và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

2. Điều kiện phát hành cổ phiếu để doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài 

Để huy động vốn từ bên ngoài thông qua việc phát hành cổ phiếu, doanh nghiệp cần tuân thủ quy định tại Điều 15 Luật Chứng khoán 2019, cụ thể: 

Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm:

+ Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

+ Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;

+ Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua;

+ Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành;

+ Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán;

+ Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;

+ Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;

+ Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán;

+ Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.

– Điều kiện chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng bao gồm:

+ Đáp ứng quy định tại các điểm a, c, e, g, h và i khoản 1 Điều này;

+ Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;

+ Giá trị cổ phiếu phát hành thêm theo mệnh giá không lớn hơn tổng giá trị cổ phiếu đang lưu hành tính theo mệnh giá, trừ trường hợp có bảo lãnh phát hành với cam kết nhận mua toàn bộ cổ phiếu của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số cổ phiếu còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành, phát hành tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành để hoán đổi, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;

+ Đối với đợt chào bán ra công chúng nhằm mục đích huy động phần vốn để thực hiện dự án của tổ chức phát hành, cổ phiếu được bán cho các nhà đầu tư phải đạt tối thiểu là 70% số cổ phiếu dự kiến chào bán. Tổ chức phát hành phải có phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện dự án.

 


Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến IPO&Huy động vốn. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi tại đây và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn

    Send Contact
    Call Us
    Zalo
    This site is registered on wpml.org as a development site.