5 Câu Hỏi Pháp Lý Thường Gặp Khi Mở Tài Khoản Vay Vốn Nước Ngoài

Các doanh nghiệp muốn vay vốn nước ngoài thì cần phải thuộc đối tượng mà luật cho phép, đồng thời cần thực hiện mở tài khoản vay vốn nước ngoài đảm bảo theo quy định pháp luật tại Thông tư 06/2019/TT-NHNN; Thông tư 08/2023/TT-NHNN và các văn bản liên quan khác.

Vay vốn nước ngoài là một phương án được thực hiện trong sản xuất, kinh doanh, đầu tư dự án bằng việc sử dụng nguồn vốn vay nước ngoài. Tuy nhiên, để sử dụng phương án này không phải doanh nghiệp nào cũng được phép vay vốn nước ngoài, việc mở tài khoản vay vốn nước ngoài cần đảm bảo đúng theo quy định pháp luật. Hãy cùng Apolat Legal tìm hiểu các câu hỏi pháp lý thường gặp liên quan đến vay vốn nước ngoài mở tài khoản vay vốn nước ngoài qua bài viết này nhé!

5 Câu Hỏi Pháp Lý Thường Gặp Khi Mở Tài Khoản Vay Vốn Nước Ngoài

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở tài khoản vay vốn nào?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở tài khoản vay vốn nước ngoài bằng ngoại tệ hoặc bằng loại ngoại tệ tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư.

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định:

“5. “Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp” là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.luật về đầu tư.”

Đồng thời, căn cứ tại khoản 1 khoản 2 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:

  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN;
  • Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP).

Các đối tượng quy định trên mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định sau:

  • Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;
  • Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép;
  • Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;
  • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc trực tiếp thực hiện nhiều dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC, dự án PPP.

2. Doanh nghiệp không có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở tài khoản vay vốn nào?

Hiện nay không có quy định cụ thể về việc doanh nghiệp không có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở tài khoản vay vốn nước ngoài nào. Tuy nhiên, đối với loại tài khoản vay vốn bằng ngoại tệ hoặc bằng loại ngoại tệ tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư thì doanh nghiệp không có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài không được mở vì đây là tài khoản vay vốn nước ngoài dành cho doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Doanh nghiệp không có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là các doanh nghiệp không thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 3 và khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN.

3. Có thể vay vốn nước ngoài bằng Việt Nam đồng không?

Có thể vay vốn nước ngoài bằng Việt Nam đồng nhưng chỉ được thực hiện trong các trường hợp mà luật quy định.

Căn cứ Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-NHNN quy định về đồng tiền vay nước ngoài như sau:

  • Đồng tiền vay nước ngoài là ngoại tệ.
  • Vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
  • Bên đi vay là tổ chức tài chính vi mô;
  • Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại Bên đi vay;
  • Các trường hợp khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp.

4. Quy định sử dụng sau khi mở tài khoản vay vốn nước ngoài bao gồm những gì?

Sau khi mở tài khoản vay vốn nước ngoài thì sử dụng tài khoản vay theo khoản 3, 4, 5, 6 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, cụ thể:

  • Trường hợp thực hiện các khoản vay nước ngoài mà đồng tiền đi vay không tương ứng với đồng tiền mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sử dụng để mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở thêm tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng loại đồng tiền đi vay tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp liên quan đến khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
  • Trường hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, các đối tượng theo quy định thực hiện các bước sau:
  • Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng được phép khác;
  • Chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mới, sau đó đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở trước đây;
  • Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng được phép khác chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư 06/2019/TT-NHNN sau khi hoàn tất các bước nêu trên.
  • Thủ tục mở, đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
  • Doanh nghiệp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN phải thực hiện đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở; nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú có sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp này thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong các trường hợp sau:
  • Sau khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp hoặc phát hành thêm cổ phần để tăng vốn điều lệ tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp này xuống dưới 51%;
  • Sau khi doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.

5. Doanh nghiệp có được thay đổi tài khoản vay nước ngoài không?

Doanh nghiệp có thể thay đổi tài khoản vay nước ngoài trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

Căn cứ khoản 4 Điều 4 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về trường hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều  5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN thực hiện các bước sau:

  • Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng được phép khác;
  • Chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mới, sau đó đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở trước đây;
  • Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng được phép khác chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này sau khi hoàn tất các bước nêu tại điểm a, b khoản này.

Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến IPO &Huy động vốn .Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Việt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn

    Send Contact
    Call Us
    Zalo
    This site is registered on wpml.org as a development site.