Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất hiện nay

Trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, việc phát sinh tranh chấp là một vấn đề phổ biến có thể xảy ra. Để giải quyết hiệu quả những tranh chấp này, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai đóng vai trò quan trọng. Trong bối cảnh pháp luật và quy định ngày càng được chú trọng, quy trình này trở thành một phần quan trọng của hệ thống pháp luật nhằm tạo ra môi trường đất đai ổn định và công bằng. Điều này không chỉ đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan mà còn góp phần vào việc duy trì an ninh, trật tự xã hội liên quan đến sử dụng và quản lý đất đai. Bài viết bên dưới Apolat sẽ trình bài cho tiết  về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất hiện nay! 

 

 

 

 

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai và cách xác định

Danh mục bài viết

1. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất hiện nay

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất hiện nay có 2 trường hợp như sau:

  • Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh;
  • Giải quyết thông qua uỷ ban nhân dân cấp xã;
  • Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường.

1.1. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh

Theo Điều 89 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quá trình giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện theo quy trình dưới đây:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

Người gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai phải nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

Bước 2: Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền sẽ giao trách nhiệm cho cơ quan tham mưu giải quyết

Bước 3: Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp

Cơ quan tham mưu thực hiện thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp và tổ chức cuộc họp các ban, ngành liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ tịch UBND cấp tương ứng để ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

Loại giấy tờ số lượng
Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai 1 bản chính
Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp 1 bản chính
Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp 1 bản chính
Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành 1 bản chính

Bước 4: Quyết Định Giải Quyết hoặc Công Nhận Hòa Giải

Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành. Quyết định này được gửi đến các bên tranh chấp và các tổ chức, cá nhân liên quan có quyền và nghĩa vụ.

1.2. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã

Trình tự thực hiện hoà giải tranh chấp đất đai thông qua Uỷ Ban Nhân Dân cấp xã được thực hiện thông qua 3 bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị trước khi tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013, khi các bên tranh chấp về đất đai không đạt được sự hòa giải, họ sẽ gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương có đất tranh chấp để thực hiện quy trình hòa giải.

Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, UBND cấp xã sẽ tiến hành xem xét các nguyên nhân gây ra tranh chấp, thu thập các tài liệu, giấy tờ liên quan, nắm bắt nguồn gốc, lịch sử sử dụng và tình trạng hiện tại của việc sử dụng đất.

Thành lập hội đồng hoà giải bao gồm cơ cấu thành phần Hội đồng hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm:

  • Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND;
  • Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc xã, phường, thị trấn;
  • Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị;
  • Trưởng thôn hoặc ấp đối với khu vực nông thôn;
  • Đại diện một số hộ dân cư sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn hiểu rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với mảnh đất đó;
  • Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn;
  • Đại diện Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chính Minh (tùy theo trường hợp cụ thể).

Bước 2: Tổ chức cuộc họp hoà giải giữa các bên

Cuộc họp hoà giải sẽ có sự tham gia các bên tranh chấp và thành viên hội đồng hoà giải được lập ở trên.

Bản chất của việc hòa giải chính là thời điểm để hai bên trình bày và giải quyết những mâu thuẫn. Do đó, quá trình hòa giải tranh chấp đất đai sẽ không được tiến hành nếu một trong các bên liên quan không có mặt.

Đồng thời, theo quy định hiện hành, nếu vắng mặt đến lần thứ hai, việc hòa giải được cho là không hoàn thành và kết thúc quy trình giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã.

Bước 3: Lập biên bản hoà giải tranh chấp

Kết quả của quy trình hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã có thể xảy ra hai trường hợp sau:

Trường hợp hòa giải thành công

  • Kết thúc hòa giải, nếu có bất kỳ sự thay đổi về thực trạng ranh giới hoặc người sở hữu, sử dụng đất thì UBND xã phải gửi biên bản hòa giải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tham gia đến Phòng Tài nguyên và Môi Trường.
  • Sau đó, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình lên UBND huyện để cấp quyết định công nhận việc thay đổi về thực trạng ranh giới đất và tiến hành cấp mới Sổ đỏ.

Trường hợp hòa giải không thành công

Căn cứ Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai 2013, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp hòa giải không thành sẽ được thực hiện theo hai hướng sau:

  • Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
  • Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
    1. Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
    2. Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

    • Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
    • Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
  • Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.”

Lưu ý rằng, theo Khoản 3 Điều 202 Luật Đất đai 2013, quy trình giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã sẽ được thực hiện trong thời gian không quá 45 ngày, tính từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu.

Bên cạnh đó, Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định việc hòa giải phải được lập thành biên bản và đảm bảo có đầy đủ các thông tin sau:

  • Hoà giải có chữ kỹ xác nhận giữa các bên và xác nhận hòa giải thành hay bất thành của UBND cấp xã;
  • Thời gian, địa điểm diễn ra hòa giải;
  • Thành phần các bên tham dự;
  • Tóm tắt nội dung tranh chấp về các vấn đề nguồn gốc, thời điểm sử dụng, nguyên nhân xảy ra tranh chất;
  • Ý kiến của cơ cấu Hội đồng hòa giải;
  • Những nội dung về thỏa thuận hoặc không thỏa thuận đã được các bên tranh chấp thông qua.
Tòa án là cơ quan thẩm quyền giải quyết trường hợp tranh chấp không thành công
Tòa án là cơ quan thẩm quyền giải quyết trường hợp tranh chấp không thành công

1.3. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường

Theo Điều 90 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được thực hiện theo trình tự như sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi đơn đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2: Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phân công đơn vị có chức năng tham mưu giải quyết

Bước 3: Đơn vị được phân công giải quyết tiến hành thu thập, nghiên cứu hồ sơ; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp

Đơn vị được phân công giải quyết tiến hành thu thập, nghiên cứu hồ sơ; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; trường hợp cần thiết phải  trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập đoàn công tác để thẩm tra, xác minh vụ việc tại địa phương và hoàn chỉnh hồ sơ để trình Bộ trưởng ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

  • Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Biên bản làm việc với các bên tranh chấp, với các tổ chức, cá nhân có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp; hồ sơ, tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương;
  • Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

Bước 4: Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải

Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành được gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

2. Nhà nước có bắt buộc các bên tự giải quyết tranh chấp đất đai hay không?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013, quy trình hòa giải đất đai được quy định như sau:

“1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.”

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 thì hình thức giải quyết tranh chấp đất đai bằng hòa giải hoặc thông qua hòa giải ở cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 202 Luật đất đai 2013 là hình thức hòa giải Nhà nước không bắt buộc nhằm giúp đôi bên đạt được thỏa thuận và giải quyết những mâu thuẫn, tranh chấp một cách tự nguyện

Nhà nước khuyến khích đôi bên tư hòa giải với nhau
Nhà nước khuyến khích đôi bên tư hòa giải với nhau

Bên cạnh đó, Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định việc hòa giải phải được lập thành biên bản và đảm bảo có đầy đủ các thông tin sau:

  • Thời gian, địa điểm diễn ra hòa giải;
  • Thành phần các bên tham dự;
  • Tóm tắt nội dung tranh chấp về các vấn đề nguồn gốc, thời điểm sử dụng, nguyên nhân xảy ra tranh chất;
  • Ý kiến của cơ cấu Hội đồng hòa giải;
  • Những nội dung về thỏa thuận hoặc không thỏa thuận đã được các bên tranh chấp thông qua.

4. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Tòa án nhân dân nơi có đất tranh chấp là cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý trong trường hợp đương sự có Giấy chứng nhận hoặc một trong những giấy tờ theo quy định. Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai sẽ được thực hiện theo như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Đương đơn cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện gồm những giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện được ban hành theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;
  • Tài liệu minh chứng quyền sử dụng đất như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong những giấy tờ đúng theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013;
  • Biên bản hòa giải không thành công có chứng nhận của UBND xã và chữ ký của các bên tham gia tranh chấp;
  • Một số giấy tờ của người đệ đơn như sổ hộ khẩu, CCCD/CMND;
  • Các tài liệu minh chứng về vấn đề tranh chấp theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bước 2: Đệ đơn khởi kiện lên cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đủ giấy tờ cần thiết, người khởi kiện có thể nộp hồ sơ lên Tòa án nhân dân nơi có mảnh đất đang tranh chấp bằng một trong ba hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi hồ sơ đến Tòa án bằng đường bưu điện;
  • Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 3: Tòa án bắt đầu thụ lý và giải quyết

  • Sau khi nhận hồ sơ, Thẩm phán có thể yêu cầu người đệ đơn sửa đổi hoặc bổ sung nếu hồ sơ chưa đạt;
  • Trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, Tòa sẽ thông báo người đệ đơn nộp án phí đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Thẩm phán bắt đầu thụ lý hồ sơ sau khi bên kiện cáo nộp biên lai thu tiền tạm ứng đến Tòa án.
Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ
Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Thủ tục xét xử diễn ra theo trình tự sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Xem thêm bài viết: Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ theo quy định mới nhất

5. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Cách 1: Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ trong trường hợp yêu cầu Ủy ban nhân dân giải quyết sẽ chia thành hai trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ giải quyết trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư.
  • Trường hợp 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ giải quyết trường hợp tranh chấp đất đai nếu một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc người Việt định cư.

Trình tự giải quyết từng trường hợp được quy định cụ thể như sau:

5.1 Giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

5.1.1. Chuẩn bị hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

  • Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Biên bản hòa giải không thành công tại UBND xã;
  • Các tài liệu minh chứng và các chứng cứ liên quan đến diện tích đất tranh chấp;
  • Báo cáo đề xuất và các dự thảo quyết định về việc giải quyết tranh chấp hoặc công nhận hòa giải.

5.1.2. Thủ tục có sổ đỏ giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai trường hợp không có sổ đỏ tại UBND cấp huyện gồm các bước sau:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại UBND cấp huyện;
  • Bước 2: Ủy ban tiếp nhận hồ sơ và sẽ đưa ra thông báo hướng dẫn người đệ đơn bổ sung hoặc sửa đổi trong vòng 03 ngày làm việc nếu như hồ sơ chưa hợp lệ;
  • Bước 3: Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ định cơ quan tham mưu thẩm tra, xác minh vụ việc, mở các cuộc họp hòa giải và các cuộc họp ban ngành liên quan để tư vấn giải quyết vụ việc. Sau đó, hoàn chỉnh hồ sơ và nộp lên Chủ tịch UBND.
  • Bước 4: Chủ tịch UBND cấp huyện thông báo đến các chủ thể tranh chấp về quyết giải quyết hoặc công nhận hòa giải.

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai sẽ kết thúc nếu như đôi bên đồng ý kết quả. Trong trường hợp không đồng ý thỏa thuận, đôi bên có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc đệ đơn khởi kiện tại Tòa án. Thời hạn giải quyết kéo dài không quá 45 ngày.

5.2. Giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

5.2.1. Chuẩn bị hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

  • Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Biên bản hòa giải tại UBND xã, biên bản làm việc với các chủ thể tranh chấp, biên bản kiểm tra thực trạng mảnh đất tranh chấp, biên bản cuộc họp với các ban ngành liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp trong trường hợp hòa giải không thành.
  • Các tài liệu minh chứng và các chứng cứ liên quan đến diện tích đất tranh chấp;
  • Báo cáo đề xuất và các dự thảo quyết định về việc giải quyết tranh chấp hoặc công nhận hòa giải.

5.2.2. Thủ tục có sổ đỏ giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trường hợp không có sổ đỏ tại UBND cấp tỉnh gồm các bước sau:

  • Bước 1: Trình hồ sơ lên UBND cấp tỉnh;
  • Bước 2: Ủy ban tiếp nhận hồ sơ và sẽ đưa ra thông báo hướng dẫn người đệ đơn bổ sung hoặc sửa đổi trong vòng 03 ngày làm việc nếu như hồ sơ chưa hợp lệ;
  • Bước 3: Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ định cơ quan tham mưu thẩm tra, xác minh vụ việc, mở các cuộc họp hòa giải và các cuộc họp ban ngành liên quan để tư vấn giải quyết vụ việc. Sau đó, hoàn chỉnh hồ sơ và trình Chủ tịch UBND.
  • Bước 4: Chủ tịch UBND cấp tỉnh thông báo đến các chủ thể tranh chấp về quyết giải quyết hoặc công nhận hòa giải.

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai sẽ kết thúc nếu như đôi bên đồng ý kết quả. Trong trường hợp không đồng ý thỏa thuận, các chủ thể có quyền đệ đơn khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án.

Thời hạn giải quyết thường kéo dài không quá 60 ngày và gia hạn thêm 10 ngày tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, biển đảo hoặc vùng có điều kiện kinh tế khó khăn.

Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp tỉnh không có sổ đỏ là dưới 60 ngày
Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp tỉnh không có sổ đỏ là dưới 60 ngày

Lưu ý rằng: Thời hạn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện, tỉnh sẽ không bao gồm các khoản thời gian sau:

  • Những ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định hiện hành của luật pháp;
  • Thời gian tiếp nhận hồ sơ tranh chấp tại xã;
  • Thời gian thực hiện các nghĩa vụ tài chính của chủ thể sử dụng đất;
  • Thời gian xử lý trường hợp đất đai có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Cách 2: Khởi kiện tranh chấp đất đai tại tòa án nhân dân

Trên đây là toàn bộ quy trình giải quyết tranh chấp đất đai theo đúng quy định của pháp luật hiện nay. Thực tế cho thấy đây là một quá trình kéo dài với các thủ tục phức tạp. Nếu có bất kỳ thắc mắc về tranh chấp đất đai, liên hệ ngay Apolat Legal để được tư vấn nhanh chóng!

Thông tin liên hệ:

  • HCM: Tầng 5, 99-101 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Hồ Chí Minh.
  • HN: Tầng 10, số 5 Điện Biên Phủ, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Hà Nội.
  • Phone: 0911 357 447
  • Email: info@apolatlegal.com
  • Website: apolatlegal.com

Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Giải quyết tranh chấp. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Giải quyết tranh chấp và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn

    Send Contact
    Call Us
    Zalo
    This site is registered on wpml.org as a development site.