Một Số Câu Hỏi Về Nhượng Quyền Thương Mại Từ Nước Ngoài Vào Việt Nam

Nhượng quyền thương mại (franchise) là hoạt động không mấy xa lạ tại Việt Nam, có nhiều hình thức nhượng quyền như nhượng quyền thương mại trong nước; nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài; nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam. Các vấn đề này được điều chỉnh bởi Luật Thương mại 2005; Nghị định 35/2006/NĐ-CP và các văn bản liên quan khác.

Những năm gần đây hoạt động nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam trở nên sôi nổi. Các vấn đề xoay quanh hoạt động nhượng quyền thương mại cũng được quan tâm nhiều hơn. Bài viết dưới đây là một số câu hỏi phổ biến về nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, hãy cùng Apolat Legal tìm hiểu qua nhé!

Một Số Câu Hỏi Về Nhượng Quyền Thương Mại Từ Nước Ngoài Vào Việt Nam
Một Số Câu Hỏi Về Nhượng Quyền Thương Mại Từ Nước Ngoài Vào Việt Nam

1. Điều kiện nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam là gì?

Điều kiện nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam là thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm theo Điều 5 Nghị định 35/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 8 Nghị định 08/2018/NĐ-CP.

2. Nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam có cần đăng ký không?

Nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam là trường hợp cần phải đăng ký.

Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 35/2006/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP quy định về việc đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại như sau:

  • Trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài dự kiến nhượng quyền phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.
  • Các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền gồm:
    • Nhượng quyền trong nước;
    • Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài.

3. Hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam bao gồm những gì?

Theo Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Mục 2 Thông tư 09/2006/TT-BTM quy định về hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại như sau:

Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Bộ Công Thương bao gồm:

  • Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-1 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam;
  • Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;
  • Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp;

Ngoài ra, các giấy tờ quy định trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Thời hạn thẩm định hồ sơ nhượng quyền thương mại

Theo quy định hiện hành thời hạn thẩm định hồ sơ nhượng quyền thương mại là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Vì vậy, để tránh mất thời gian, quý độc giả nên tìm hiểu kỹ và chuẩn bị đầy đủ, chính xác thành phần hồ sơ theo quy định. 

5. Mức phạt khi không đăng ký nhượng quyền là bao nhiêu?

Theo khoản 3 và khoản 6 Điều 75 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử lý hành vi vi phạm về kinh doanh nhượng quyền thương mại như sau:

“Điều 75. Hành vi vi phạm về kinh doanh nhượng quyền thương mại

  1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
  2. a) Không đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định;
  3. b) Kinh doanh nhượng quyền thương mại khi chưa đủ điều kiện theo quy định;
  4. c) Không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về những thay đổi trong hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định.

  1. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”

Theo đó, hành vi không đăng ký nhượng quyền thương mại có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm này.

 


Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Nhượng quyền thương mại. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi tại đây và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn

    Send Contact
    Call Us
    Zalo
    This site is registered on wpml.org as a development site.