Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài

1. Đáp ứng điều kiện tuyển dụng sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 

Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 152 Bộ luật Lao động 2019, để tuyển dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động phải đáp ứng các điều kiện sau:  

  • Chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. 
  • Trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Trước ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài ít nhất 15 ngày, người sử dụng lao động có trách nhiệm phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định tại Điều 4.1.a Nghị định 152/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP. Trong Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của mình, người sử dụng lao động phải giải trình rõ các nội dung sau: 

  • Vị trí công việc: Lựa chọn 1 trong 4 vị trí công việc: nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật; 
  • Chức danh công việc; 
  • Số lượng người lao động; 
  • Thời hạn làm việc; 
  • Hình thức làm việc; 
  • Địa điểm làm việc; 
  • Lý do sử dụng người lao động nước ngoài; 
  • Tình hình sử dụng người lao động nước ngoài: 
  • Mô tả vị trí công việc, chức danh công việc; 
  • Yêu cầu về trình độ; 
  • Yêu cầu về kinh nghiệm; 
  • Lý do không tuyển được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài. 

Trong quá trình sử dụng người lao động nước ngoài, nếu người sử dụng lao động có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài về vị trí, chức danh công việc, hình thức làm việc, số lượng, địa điểm thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại Điều 4.1.a Nghị định 152/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP.  

2. Sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động  

Sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động là một trong những trách nhiệm của người sử dụng lao động có sử dụng người lao động nước ngoài. 

Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động cần nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.  

Có một số trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật lao động 2019. Đối với các trường hợp này, người sử dụng lao động sẽ thực hiện thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc báo cáo tới Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc sử dụng người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định pháp luật. 

3. Báo cáo sử dụng lao động nước ngoài  

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, khi sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có nghĩa vụ báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm và hàng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài. Người sử dụng lao động phải báo cáo qua môi trường điện tử về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài làm việc theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I Nghị định 70/2023/NĐ-CP. 

Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm sẽ được gửi đi trước ngày 05 tháng 7. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. 

Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài hàng năm sẽ được gửi đi trước ngày 05 tháng 01 của năm sau. Thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. 

Trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động phải báo cáo qua môi trường điện tử về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài đến làm việc theo Mẫu số 17/PLI Phụ lục I Nghị định 70/2023/NĐ-CP.  

4. Hệ quả pháp lý khi không tuân thủ các nghĩa vụ trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài 

Trong trường hợp người sử dụng lao động không tuân thủ các nghĩa vụ trong quá trình sử dụng người lao động nước ngoài nêu trên, căn cứ theo Khoản 1 Điều 6 và Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: 

 

Hành vi  Hình thức xử phạt 

 

Đối với cá nhân 

 

Đối với tổ chức 

 

Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định  

 

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng  Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng 
Sử dụng lao động nước ngoài không đúng với nội dung ghi trên giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động 

 

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng/người lao động (tối đa không quá 75.000.000 đồng)  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng/người lao động (tối đa không quá 150.000.000 đồng) 
Sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực 

 

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng 

 

(Phụ thuộc vào số lượng người lao động) 

Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng 

 

(Phụ thuộc vào số lượng người lao động) 

Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Lao Động. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi tại đây và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn

    Send Contact
    Call Us
    Zalo
    This site is registered on wpml.org as a development site.