Điều kiện nhập khẩu thực phẩm từ nước ngoài và một số nội dung liên quan cần lưu ý
pinnup

Điều kiện nhập khẩu thực phẩm từ nước ngoài và một số nội dung liên quan cần lưu ý

Ngày nay, thật không khó để nhìn thấy những sản phẩm là bánh, kẹo, nước trái cây và rất nhiều sản phẩm khác là thực phẩm nhập khẩu từ nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam. Các sản phẩm này đang được bày bán tại các cửa hàng nhỏ lẻ, cho đến các hệ thống cửa hàng siêu thị. Để một sản phẩm được lưu hàng và kinh doanh tại thị trường Việt Nam, chắc hẳn sản phẩm đó sẽ cần phải trải qua một thủ tục nhất định theo quy định hiện hành để được lưu hành và đưa đến tay người tiêu dùng. Bài viết này sẽ cung cấp một số vấn đề pháp lý liên quan đến điều kiện nhập khẩu thực phẩm từ nước ngoài và một số nội dung liên quan khác mà nhà sản xuất có quốc tịch nước ngoài có thể sẽ cần lưu ý.  

1. Thực phẩm là gì?

Theo quy định của pháp luật, cụ thể là Luật An Toàn Thực Phẩm, thực phẩm được định nghĩa là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.  

Bên cạnh đó, cũng có một số loại khác của thực phẩm phẩm không nhằm mục đích khiến người tiêu dùng có thể thỏa mãn nhu cầu ăn, uống sinh hoạt thường ngày. Thay vào đó, người tiêu dùng có thể sử dụng thực phẩm chức năng (thực phẩm bảo vệ sức khỏe), thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt,… 

2. Điều kiện nhập khẩu thực phẩm từ nước ngoài

Trước khi thực phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam, nhà sản xuất cần xác định thực phẩm đó sẽ được lưu hành và kinh doanh tại Việt Nam theo loại thực phẩm gì (thường căn cứ trên công thức, thành phần tạo nên sản phẩm). Bởi việc xác định loại thực phẩm sẽ xác định thủ tục cần thực hiện để sản phẩm đó được nhập khẩu và đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam. Theo quy định hiện hành, đối với một sản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài có thể được thực hiện theo một trong hai thủ tục là (2.1) thủ tục tự công bố sản phẩm và (2.2) thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm.  

Điều kiện nhập khẩu thực phẩm từ nước ngoài và một số nội dung liên quan cần lưu ý
Điều kiện nhập khẩu thực phẩm từ nước ngoài và một số nội dung liên quan cần lưu ý

2.1 Thủ tục tự công bố sản phẩm

  1. Loại thực phẩm thuộc phạm vi áp dụng:
    • Áp dụng đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
    • Tuy nhiên, đối với sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục này.  
  2. Hồ sơ tự công bố sản phẩm

Bản tự công bố sản phẩm;  

Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế.  

2.2 Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm

  1. Loại thực phẩm thuộc phạm vi áp dụng:  
    • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt. 

    • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. 

    • Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định. 

  2. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu: 

Bản công bố sản phẩm; 

Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự); 

Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực); 

Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu; 

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân). 

3. Một số nội dung liên quan khác cần lưu ý 

  1. Đối với thủ tục tự công bố sản phẩm và đăng ký bản công bố sản phẩm: trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo. 
  2. Đối với nhãn của sản phẩm nhập khẩu: ngoài việc tuân thủ các quy định chung về nhãn hàng hóa, tổ chức/cá nhân kinh doanh thực phẩm còn phải thực hiện thông tin trên nhãn gồm tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân tự công bố hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm. 

Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Tư vấn thường xuyên. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Tư vấn thường xuyên và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Việt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn



    Send Contact
    Call Us
    Zalo
    This site is registered on wpml.org as a development site. Switch to a production site key to remove this banner.