Các Phương Thức Rút Vốn Của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Ra Khỏi Công Ty

Các Phương Thức Rút Vốn Của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Ra Khỏi Công Ty
Các Phương Thức Rút Vốn Của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Ra Khỏi Công Ty

Nhiều Nhà Đầu Tư Nước Ngoài đầu tư theo hình thức sở hữu Cổ Phần, Phần Vốn Góp ở các công ty tư nhân tại Việt Nam. Sau một thời gian đầu tư, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài mong muốn rút một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư của mình để sử dụng cho những mục đích khác hoặc nội bộ các cổ đông, thành viên góp vốn trong công ty có mâu thuẫn với nhau nên không thể tiếp tục kinh doanh cùng. Dưới đây là một số hình thức để Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể rút vốn ra khỏi công ty: 

1. Chuyển nhượng Cổ Phần/Phần Vốn Góp

Một trong những cách thức phổ biến để rút vốn ra khỏi công ty là Nhà Đầu Tư chuyển nhượng Cổ Phần/Phần Vốn Góp của mình cho người khác. Việc chuyển nhượng này có những hạn chế như sau: 

1.1. Công Ty Cổ Phần:  

(i) Trường hợp Nhà Đầu Tư là cổ đông sáng lập và nắm giữ Cổ Phần Phổ Thông, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp, Nhà Đầu Tư được quyền tự do chuyển nhượng Cổ Phần Phổ Thông cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại Hội Đồng Cổ Đông, Nhà Đầu Tư không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó (Điều 120 Luật Doanh Nghiệp 2020).  

(ii) Trường hợp Nhà Đầu Tư là cổ đông sáng lập và nắm giữ Cổ Phần Ưu Đãi Biểu Quyết, Nhà Đầu Tư không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế (Điều 116 Luật Doanh Nghiệp 2020). 

(iii) Nếu không thuộc trường hợp ở trên và Điều lệ công ty không quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần, Nhà Đầu Tư được tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác.  

1.2. Công Ty TNHH hai thành viên trở lên: Nhà Đầu Tư phải thực hiện chào bán Phần Vốn Góp cho các Thành Viên Góp Vốn khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán. Sau 30 ngày, nếu các Thành Viên Góp Vốn khác không mua hoặc không mua hết Phần Vốn Góp, Nhà Đầu Tư được quyền chuyển nhượng cho người khác không phải là Thành Viên Góp Vốn với cùng một điều kiện chào bán ở trên (Điều 52 Luật Doanh Nghiệp 2020). 

1.3. Công Ty TNHH một thành viên: Nhà Đầu Tư được tự do chuyển nhượng vốn điều lệ cho người khác mà không có bất kỳ hạn chế nào. Trường hợp Nhà Đầu Tư chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng, công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần (Điều 78 Luật Doanh Nghiệp 2020).

2. Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho các Nhà Đầu Tư

Công ty được quyền hoàn trả một phần vốn góp cho các Nhà Đầu Tư theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày được cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp lần đầu và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho các Nhà Đầu Tư. Theo đó, vốn điều lệ của công ty sẽ bị giảm xuống tương ứng (Điều 68, 87 và 112 Luật Doanh Nghiệp 2020). 

Ngoài ra, trường hợp là công ty cổ phần, công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán. Theo đó, Hội Đồng Quản Trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã bán trong thời hạn 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại Hội Đồng Cổ Đông quyết định. Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần (Điều 133 Luật Doanh Nghiệp 2020).

3. Công ty mua lại toàn bộ Cổ Phần/Phần Vốn Góp của Nhà Đầu Tư

Trường hợp Nhà Đầu Tư không đồng ý với một số quyết định của công ty thì được quyền yêu cầu công ty mua lại toàn bộ cổ phần/phần vốn góp của mình. Cụ thể như sau: 

3.1. Công ty Cổ Phần: Nhà Đầu Tư đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại Hội Đồng Cổ Đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này. Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của Nhà Đầu Tư với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá (Điều 132 Luật Doanh Nghiệp 2020). 

3.2. Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Nhà Đầu Tư có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu Nhà Đầu Tư đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội Đồng Thành Viên về vấn đề (i) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên; (ii) Tổ chức lại công ty (iii) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty. Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Nhà Đầu Tư thì công ty phải mua lại phần vốn góp của Nhà Đầu Tư đó theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác (Điều 51 Luật Doanh Nghiệp 2020). 

Trường hợp Nhà Đầu Tư rút một phần hoặc toàn bộ vốn ra khỏi công ty dưới hình thức khác không thuộc những trường hợp được pháp luật cho phép, Nhà Đầu Tư và và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. 

 


Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Tư vấn M&A. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi tại đây và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn

    Send Contact
    Call Us
    Zalo
    This site is registered on wpml.org as a development site.