Đăng ký nhãn hiệu quốc tế có nguồn gốc tại Việt Nam và nước ngoài

Tại Việt Nam và các quốc gia trên thế giới, phạm vi bảo hộ nhãn hiệu được thực hiện theo nguyên tắc lãnh thổ. Cụ thể là đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại quốc gia nào thì chỉ được bảo hộ tại quốc gia đó. Vì vậy khi doanh nghiệp đưa dịch vụ, hàng hóa ra thị trường nước ngoài thì việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế là cơ sở để doanh nghiệp độc quyền trong việc sử dụng nhãn hiệu của mình trên phạm vi quốc tế. 

Tuy nhiên, thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế so với trong nước sẽ có sự khác biệt khá phức tạp. Vì vậy thông qua bài viết dưới đây, Apolat Legal sẽ giải đáp chi tiết đến bạn điều kiện để đăng ký, thành phần hồ sơ, các thủ tục liên quan cũng như một số lưu ý khi đăng ký nhãn hiệu quốc tế.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu quốc tế
Hồ sơ, thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu quốc tế

1. Đăng ký nhãn hiệu quốc tế là gì?

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế là việc chủ thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu ngoài lãnh thổ của họ để đề nghị quốc gia cụ thể cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu nhằm mục đích ngăn chặn sự xâm phạm nhãn hiệu hay tình trạng hàng hoá bị làm giả, làm nhái gây ảnh hưởng đến uy tín của chủ thể đăng ký nhãn hiệu. Tuy nhiên, quyền bảo hộ nhãn hiệu chỉ có hiệu lực tại các quốc gia được đăng ký.

Đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế thường được nộp tại tổ chức hoặc cơ quan quốc tế chịu trách nhiệm về bảo hộ nhãn hiệu như Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO). Trong quá trình này, chủ đơn cần cung cấp thông tin chi tiết và mô tả rõ ràng về nhãn hiệu cũng như chỉ định các quốc gia muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Khi việc đăng ký được chấp nhận, nhãn hiệu có thể được bảo hộ trên lãnh thổ của các quốc gia đó.

Ví dụ: Công ty D có trụ sở chính tại Việt Nam và thực hiện xuất khẩu gạo của mình tới thị trường Mỹ với cái tên Gạo A Nam. Lúc này công ty D cần đăng ký nhãn hiệu cho loại gạo này tại thị trường Mỹ trước khi xuất khẩu hàng sang quốc gia này. Từ đó doanh nghiệp được đảm bảo quyền được bảo hộ thương hiệu, tránh hành vi chiếm đoạt thương hiệu.

Khi chủ đơn tại Việt Nam muốn đăng ký nhãn hiệu quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài, có 03 hình thức đăng ký như sau:

  • Nộp đơn trực tiếp tại nước muốn đăng ký nhãn hiệu: Chủ đơn có thể chọn cách này bằng cách liên hệ trực tiếp với cơ quan chủ trách tại quốc gia muốn đăng ký nhãn hiệu và nộp đơn đăng ký theo quy định của quốc gia đó.
  • Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế thông qua hệ thống Madrid: Chủ đơn có thể sử dụng cơ hội đăng ký thông qua Hệ thống Madrid nếu quốc gia đó cũng là thành viên của hệ thống này. Hệ thống Madrid giúp đơn đăng ký nhãn hiệu một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian, giảm bớt các thủ tục phức tạp.
  • Đăng ký nhãn hiệu Việt Nam ra nước ngoài theo vùng lãnh thổ: Chủ đơn cũng có thể chọn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và mở rộng bảo hộ sang các quốc gia cụ thể hoặc theo vùng lãnh thổ thông qua các hiệp định quốc tế hoặc các thỏa thuận đối tác.
Đăng ký nhãn hiệu quốc tế
Đăng ký nhãn hiệu quốc tế

2. Đăng ký nhãn hiệu quốc tế có nguồn gốc Việt Nam

Đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế có nguồn gốc Việt Nam có thể được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến trụ sở của Cục Sở hữu Trí tuệ tại Hà Nội hoặc đến 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

2.1. Hồ sơ đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam

Hồ sơ đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam bao gồm các giấy tờ sau:

Tên giấy tờ Mẫu đơn Số lượng
Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo mẫu  Mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế có nguồn gốc tại Việt Nam  Bản chính: 1 – Bản sao: 0
Tờ khai theo mẫu Bản chính: 1 – Bản sao: 0
Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (Trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp nộp phí vào tài khoản của Cục Sở hữu Trí tuệ). Bản chính: 1 – Bản sao: 0
Mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa và dịch vụ mang nhãn hiệu
Bản chính: 1 – Bản sao: 0

2.2. Cách thức thực hiện

Việc đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam có thể thực hiện qua 02 hình thức là trực tiếp và qua Dịch vụ bưu chính. Cụ thể về phí và thời hạn giải quyết đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu như sau:

Hình thức nộp Mô tả Phí, lệ phí Thời hạn giải quyết
Trực tiếp Cục Sở hữu Trí tuệ trách nhiệm chuyển đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế đến Văn phòng quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ tài liệu hợp lệ theo quy định. Phí: 2.000.000 đồng

Phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam không bao gồm các khoản phí phải nộp cho Văn phòng quốc tế.

30 Ngày
Dịch vụ bưu chính Cục Sở hữu Trí tuệ trách nhiệm chuyển đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế đến Văn phòng quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ tài liệu hợp lệ theo quy định. Phí: 2.000.000 đồng

Phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam không bao gồm các khoản phí phải nộp cho Văn phòng quốc tế.

30 Ngày

Sau thời hạn giải quyết đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu, văn phòng quốc tế sẽ thông báo về việc nộp lệ phí cho đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo hệ thống Madrid trong trường hợp hồ sơ hợp lệ. Ngược lại, nếu hồ sơ không hợp lệ, văn phòng quốc tế sẽ thông báo kết quả xem xét đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo hệ thống Madrid.

2.3. Điều kiện thực hiện việc đăng ký đơn nhãn hiệu quốc tế

Đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế chỉ định nước muốn được đăng ký bảo hộ là thành viên Thoả ước Madrid và không chỉ định bất kỳ quốc gia nào là thành viên Nghị định thư Madrid phải được lập bằng tiếng Pháp.

Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu cần chỉ định ít nhất một nước là thành viên Nghị định thư Madrid, và đồng thời có thể chỉ định nước là thành viên Thoả ước Madrid phải được lập bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

Người đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có nguồn gốc tại Việt Nam và những người đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam đều có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng theo hệ thống Madrid.

3. Đăng ký nhãn hiệu quốc tế tại nước ngoài

Khi chủ đơn Việt Nam muốn đăng ký nhãn hiệu quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài có 03 cách lựa chọn đăng ký như sau:

  • Nộp đơn trực tiếp tại nước muốn đăng ký nhãn hiệu;
  • Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế thông qua hệ thống Madrid nếu quốc gia đó cũng là thành viên của hệ thống Madrid;
  • Đăng ký nhãn hiệu Việt Nam ra nước ngoài theo vùng lãnh thổ.

3.1. Đăng ký nhãn hiệu quốc tế trực tiếp tại các quốc gia

Mỗi quốc gia đều có các quy định riêng biệt về hồ sơ, thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế cho chủ đơn nước ngoài muốn đăng ký tại nước của họ. Tuy nhiên, việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế trực tiếp tại các quốc gia có những điểm chung về hồ sơ, thủ tục đăng ký nhãn hiệu như sau:

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu quốc tế trực tiếp tại từng quốc gia

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu quốc tế trực tiếp tại từng quốc gia cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký;
  • Danh mục sản phẩm mang nhãn hiệu (bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh);
  • Thông tin người nộp đơn (bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh);
  • Tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên (nếu có);
  • Giấy ủy quyền;

Lưu ý về quyền ưu tiên trong đăng ký nhãn hiệu: Theo Luật về sản xuất và hàng hóa được thông qua tại Pháp vào ngày 23 tháng 06 năm 1857 bao gồm khoảng 30 quốc gia trên thế giới như Mỹ, Úc, Canada, Hong Kong, Singapore, Ấn Độ, Israel, Malaysia, Nam Phi,…  các quốc gia này xây dựng pháp luật Sở hữu trí tuệ dựa trên nguyên tắc “lần đầu tiên sử dụng” ( first-to-use) và hiện nay, nguyên tắc này vẫn áp dụng ở các nước này. Do đó, quyền sở hữu và đăng ký nhãn hiệu tại những quốc gia này được ưu tiên cho người đầu tiên sử dụng nhãn hiệu thay vì người đầu tiên nộp đơn đăng ký trước như ở Việt Nam. Vì thế, khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại những quốc gia áp dụng nguyên tắc “first-to-use”, chủ đơn cần chuẩn bị thêm hồ sơ đăng ký cần được xác định rõ cơ sở đăng k như sau:

  • Nhãn hiệu đã được sử dụng (Use-in-commerce);
  • Có dự định sử dụng nhãn hiệu (Intent-to-use);
  • Có dự định sử dụng nhãn hiệu dựa trên đăng ký nhãn hiệu tại nước ngoài (Intent-to-use based on existing foreign registration);
  • Có dự định sử dụng nhãn hiệu dựa trên đơn đăng ký nhãn hiệu nước ngoài (Intent-to-use based on pending foreign registration).

Các chủ đơn đăng ký sở hữu nhãn hiệu có thể đăng ký dựa trên một trong các cơ sở trên hoặc kết hợp các cơ sở khác để đăng ký nhãn hiệu quốc tế.

Ví dụ: các doanh nghiệp Việt Nam đã nộp đơn đăng ký hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký Nhãn hiệu (GCN ĐKNH) tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam và chưa sử dụng nhãn hiệu tại thị trường Mỹ có thể lựa chọn loại đăng ký là “có dự định sử dụng dựa trên nhãn hiệu đã được đăng ký nước ngoài” hoặc “có dự định sử dụng dựa trên đơn đăng ký nhãn hiệu nước ngoài” và có thể kết hợp với cơ sở “có dự định sử dụng“.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu quốc tế
Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu quốc tế

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế trực tiếp tại các quốc gia riêng lẻ

Về cơ bản việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế các quốc gia đều trải qua 05 bước sau:

  • Bước 1: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế;
  • Bước 2: Xem xét hình thức đơn;
  • Bước 3: Công bố đơn;
  • Bước 4: Xem xét nội dung;
  • Bước 5: Cấp văn bằng bảo hộ hoặc từ chối đăng ký nhãn hiệu quốc tế.

Thời hạn xử lý: Các quốc gia đều có thời gian xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế trong khoảng từ 12 đến 24 tháng.

Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu: Phần lớn các quốc gia đều bảo vệ nhãn hiệu với thời hạn bảo hộ kéo dài trong vòng 10 năm và có thể được gia hạn nhiều lần.

3.2. Đăng ký nhãn hiệu quốc tế thông qua hệ thống Madrid

Hệ thống Madrid là hệ thống đăng ký quốc tế nhãn hiệu được quản lý bởi Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO). Hệ thống Madrid tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đăng ký nhãn hiệu ở nhiều quốc gia trên thế giới cùng lúc. Hệ thống này được đặt trên hai văn bản quan trọng là Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid.

Lựa chọn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo hệ thống Madrid đang trở nên phổ biến hơn do hồ sơ, thủ tục đơn giản, tiện lợi, đồng thời giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho người nộp đơn.

Hồ sơ cần chuẩn bị nộp đơn đăng ký nhãn hiệu theo hệ thống Madrid

Dưới đây là danh sách các tài liệu cần chuẩn bị khi đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo hệ thống Madrid:
  • Bản sao Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở (áp dụng đối với trường hợp nộp đơn theo Nghị định thư Madrid);
  • Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp – Bản sao công chứng (nếu là tổ chức);
  • Bản sao công chứng hộ chiếu (nếu là cá nhân);
  • Mẫu nhãn hiệu (đã được đăng ký tại Việt Nam);
  • Danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
  • Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức (nếu đơn nộp thông qua đại diện);
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên);
  • Bản cam kết sẽ sử dụng nhãn hiệu tại các nước yêu cầu đăng ký bảo hộ (nếu chỉ định vào các quốc gia Ireland, Singapore, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ).

Tùy thuộc vào từng quốc gia mà bạn cần tuân theo các quy định về pháp luật của quốc gia đó về: Thủ tục, hồ sơ, thời gian xét duyệt, các điều kiện cần đáp ứng. Nếu bạn muốn nộp đơn trực tiếp tại Việt Nam, bạn hoàn toàn có thể liên hệ Apolat Legal để hỗ trợ tư vấn miễn phí!

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế thông qua hệ thống Madrid

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế thông qua hệ thống Madrid được thực hiện theo 04 bước sau:

Bước 1: Tra cứu khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu (không bắt buộc)

Trước khi đăng ký nhãn hiệu quốc tế, doanh nghiệp nên thực hiện tra cứu để kiểm tra khả năng đăng ký của nhãn hiệu quốc tế. Điều này giúp tránh rủi ro đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế bị từ chối do trùng lặp với đơn đăng ký hoặc nhãn hiệu đã được bảo hộ tại từng quốc gia. Sau khi đảm bảo nhãn hiệu không gặp vấn đề trên, chủ đơn có thể tiến hành nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo hệ thống Madrid tại Văn phòng Quốc tế của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO) thông qua Cục Sở hữu Trí tuệ.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ nộp đơn sau khi có kết quả tra cứu nhãn hiệu khả thi

Thời gian chuẩn bị hồ sơ nộp đơn là từ 3 đến 5 ngày làm việc tính từ khi đầy đủ thông tin và tài liệu được khách hàng cung cấp.

Bước 3: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế

Đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế sẽ được nộp tại Văn phòng Quốc tế thông qua Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam. Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ tiến hành thẩm định và chuyển đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế cho Văn phòng Quốc tế của WIPO trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ.

Bước 4: Theo dõi tiến trình đơn đăng ký nhãn hiệu

Nếu WIPO nhận được đơn đăng ký trong thời hạn không quá 2 tháng từ ngày nộp đơn tại Cục Sở hữu Trí tuệ, thì ngày nộp đơn quốc tế được xem xét là ngày nộp đơn tại Việt Nam. Trong trường hợp quá hạn 2 tháng, ngày nhận đơn tại Văn phòng Quốc tế được tính là ngày nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu.

WIPO sẽ tiến hành thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu, nếu đơn hợp lệ sẽ dịch sang các ngôn ngữ khác và công bố trên công báo sở hữu công nghiệp. Sau đó, đơn đăng ký sẽ được gửi cho Cơ quan đăng ký nhãn hiệu của các quốc gia thành viên được chỉ định bảo hộ. Đồng thời, đặt ngày bắt đầu tính thời hạn thẩm định nội dung là 12 tháng (theo Thỏa ước) hoặc 18 tháng (theo Nghị định thư) để các quốc gia đó tiến hành xem xét. Nếu qua thời hạn mà WIPO không nhận được phản hồi, nhãn hiệu sẽ tự động được xem là có hiệu lực tại các quốc gia đó.

Hình thức nộp đơn qua hệ thống Madrid phù hợp với đối tượng muốn đăng ký nhiều quốc gia cùng lúc
Hình thức nộp đơn qua hệ thống Madrid phù hợp với đối tượng muốn đăng ký nhiều quốc gia cùng lúc

3.3. Đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo vùng lãnh thổ

Tại một số vùng, lãnh thổ hoặc khu vực cụ thể có mối liên hệ chặt chẽ về các khía cạnh kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội. Khi các khối liên minh kinh tế, văn hóa và xã hội hình thành và đi kèm với quy trình thống nhất trong việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ. Theo đó, người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu  quốc tế ở các quốc gia khác có thể tiến hành đăng ký nhãn hiệu tại các vùng lãnh thổ này để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của họ trong các nước thành viên của tổ chức đó. Ví dụ như Các tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất (UAE), Liên minh châu Âu (EU), …

Thủ tục nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Liên minh Châu Âu (CTM – Community Trade Mark)

Điều kiện về chủ thể có quyền nộp đơn tại Liên minh Châu Âu

  • Cá nhân hoặc tổ chức pháp nhân là thành viên hoặc có nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh tại một trong các quốc gia là thành viên của Liên minh Châu Âu;
  • Cá nhân hoặc tổ chức pháp nhân là thành viên hoặc có nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh tại một trong các quốc gia là thành viên của Công ước Paris hoặc Hiệp định TRIPs;
  • Do Việt Nam là thành viên của Công ước Paris và Hiệp định TRIPs, các cá nhân và doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu tại Liên minh Châu Âu có thể nộp đơn tại EUIPO.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Liên minh Châu Âu

  • Đơn đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu của CTM);
  • Thông tin của người nộp đơn;
  • Mẫu nhãn hiệu;
  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ cần đăng ký;
  • Giấy ủy quyền;
  • Phí, lệ phí.

Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu tại Liên minh Châu Âu

Nhãn hiệu quốc tế được bảo hộ tại Liên minh Châu Âu có hiệu lực trong 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần là 10 năm.
Khác biệt với nguyên tắc first-to-use trong việc gia hạn đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế, chủ sở hữu chỉ cần nộp lệ phí gia hạn mà không cần bằng chứng sử dụng nhãn hiệu.

Cơ quan tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu tại Liên minh Châu Âu

Văn phòng Sở hữu Trí tuệ của Liên minh Châu Âu (EUIPO – European Union Intellectual Property Office) có trụ sở tại Tây Ban Nha.

Lưu ý về ngôn ngữ nộp đơn tại Liên minh Châu Âu

Đơn đăng ký nhãn hiệu Liên minh Châu Âu có thể được lập bằng một trong 23 ngôn ngữ chính thức của cộng đồng (gọi là ngôn ngữ thứ nhất). Trong đơn, người nộp đơn phải tuyên bố chọn một trong năm ngôn ngữ: Tây Ban Nha, Đức, Anh, Pháp, Italia (năm ngôn ngữ chính được sử dụng tại EUIPO) làm ngôn ngữ thứ hai để sử dụng trong các thủ tục phản đối, khiếu nại hoặc hủy bỏ hiệu lực của nhãn hiệu.

4. Một số lưu ý về thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế

Khi thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế, cá nhân hoặc doanh nghiệp sẽ cần chú ý tới một số lưu ý quan trọng sau đây:

  • Nhãn hiệu nhất thiết phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc Quyết định chấp thuận hình thức đơn tại nước sở tại trước khi làm thủ tục đăng ký theo Hệ thống Madrid.
  • Với đơn theo Hệ thống Madrid, Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu phải được thực hiện theo mẫu và đính kèm mẫu nhãn hiệu. Trong đơn cần chỉ rõ các nước thành viên Thoả ước Madrid mà người nộp đơn muốn nhãn hiệu được bảo hộ.
  • Thủ tục xét nghiệm đơn đăng ký theo Hệ thống Madrid được tiến hành độc lập tại mỗi nước thành viên. Việc từ chối bảo hộ của một nước thành viên không làm ảnh hưởng đến hiệu lực bảo hộ ở các nước còn lại. Nhãn hiệu đăng ký quốc tế có hiệu lực bảo hộ giống như nhãn hiệu được đăng ký trực tiếp tại từng quốc gia thành viên.
  • Thông thường, theo Hệ thống Madrid, trong vòng 12 tháng khi đơn được nộp hợp lệ, nhãn hiệu được đăng ký sẽ được chấp nhận bảo hộ tại các nước được yêu cầu trong đơn.
  • Thời hạn bảo hộ đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu là 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần.
  • Doanh nghiệp hàng nộp phí theo quy định khi nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu.

5. Điều kiện nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế

Những đối tượng sau đây sẽ có đủ điều kiện để nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế:

  • Những cá nhân có quốc tịch tại quốc gia là thành viên của Hệ thống Madrid hoặc các tổ chức sở hữu cơ sở kinh doanh hợp pháp tại quốc gia thành viên của Hệ thống Madrid, sẽ có quyền nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo hệ thống này.
  • Đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Hệ thống Madrid cần căn cứ theo đơn đăng ký cơ sở đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ hoặc được Cục SHTT cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Chủ sở hữu muốn đưa sản phẩm ra nước ngoài có thể lựa chọn hình thức đăng ký sau đây:

  • Thông qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ của nước ngoài để nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trực tiếp tại các nước đó.
  • Đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Nghị định thư Madrid và theo thỏa ước Madrid theo hệ thống Madrid, thông qua Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.

Trong đó, thỏa ước Madrid và nghị định thư Madrid là hai văn bản chính điều chỉnh hệ thống Madrid. Đây là hệ thống đăng ký quốc tế nhãn hiệu do Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) quản lý. Đăng ký dựa trên hệ thống Madrid có thủ tục đơn giản tiết kiệm, tiện lợi, dễ dàng gia hạn và mở rộng phạm vi bảo hộ.

Khi đăng ký sở hữu trí tuệ quốc tế cũng như đăng ký nhãn hiệu, cá nhân, doanh nghiệp cần lựa chọn một hoặc nhiều quốc gia để đăng ký cùng lúc. Tùy thuộc vào thị trường cá nhân, doanh nghiệp hướng tới cũng như chiến lược phát triển kinh doanh để hoàn tất thủ tục một cách tốt nhất.

6. Tại sao cần đăng ký nhãn hiệu quốc tế?

Việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế cũng như đăng ký sở hữu trí tuệ quốc tế sẽ có vai trò quan trọng đảm bảo quyền lợi cho các chủ thể đăng ký nhãn hiệu như sau :

  • Khi đăng ký nhãn hiệu quốc tế, doanh nghiệp sẽ được toàn quyền sử dụng, khai thác nhãn hiệu tại các quốc gia đã đăng ký. Đồng thời, được bảo hộ nhãn hiệu, tránh mọi hành vi xâm phạm quyền lợi với bất kỳ cá nhân, tổ chức nào ở phạm vị trong nước và ngoài nước;
  • Nâng cao lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành;
  • Có thể thu phí từ việc chuyển nhượng nhãn hiệu hoặc đăng ký cho bên thứ 3 sử dụng;
  • Ngăn chặn hành vi làm giả, làm nhái sản phẩm, gây ảnh hưởng tới uy tín của nhãn hiệu;
  • Hạn chế tối đa nguy cơ nhãn hiệu bị chiếm đoạt, xâm phạm tại thị trường quốc gia sở tại. Đồng thời, loại bỏ được các khoản phí có thể phát sinh để giải quyết các tranh chấp xảy ra khi xác định chủ sở hữu nhãn hiệu.
Việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế nhằm đảm bảo thương hiệu được bảo hộ tại các quốc gia được đăng ký
Việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế nhằm đảm bảo thương hiệu được bảo hộ tại các quốc gia được đăng ký

7. Các lợi ích khi đăng ký nhãn hiệu quốc tế

Khi chủ đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế sẽ đạt được những lợi ích sau:

  • Kinh doanh quốc tế: Có khả năng bán hàng trên các trang thương mại điện tử của các quốc gia khác nhau. Ví dụ, để thực hiện kinh doanh trực tuyến trên Amazon, chủ đơn cần đăng ký nhãn hiệu tại quốc gia tương ứng;
  • Độc quyền sử dụng: Doanh nghiệp có đăng ký nhãn hiệu quốc tế sẽ có quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu tại quốc gia mà họ đăng ký. Điều này giúp tránh được các hành vi xâm phạm quyền, làm nhái hay làm giả đối với nhãn hiệu đã được đăng ký tại quốc gia nơi doanh nghiệp có trụ sở;
  • Lợi thế cạnh tranh: Tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh tại quốc gia đó;
  • Chuyển nhượng và sử dụng thuận lợi: Có khả năng chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu hoặc cấp phép sử dụng cho bên thứ ba trên cơ sở có thu phí sử dụng nhãn hiệu;
  • Phòng ngừa chiếm đoạt nhãn hiệu: Tránh được tình trạng chiếm đoạt nhãn hiệu tại thị trường quốc tế, giảm thiểu chi phí cho các hoạt động giải quyết tranh chấp liên quan đến việc xác định chủ sở hữu nhãn hiệu, kể cả tại các quốc gia đăng ký nhãn hiệu theo nguyên tắc first-to-use.

8. Chi phí đăng ký nhãn hiệu quốc tế bao nhiêu?

Không thể đưa ra con số chính xác về mức chi phí đăng ký nhãn hiệu quốc tế. Con số cụ thể tùy thuộc vào việc cá nhân hoặc doanh nghiệp nộp đơn theo hình thức nào? Nộp tại quốc gia nào?

Đối với mức phí thẩm định bao gồm các khoản phí:

  • Phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế: 2.000.000 đồng (chưa bao gồm phí cho Văn phòng quốc tế).
  • Phí thẩm định các thủ tục sửa đổi, chuyển nhượng, gia hạn, hạn chế danh mục sản phẩm, chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực: 1.000.000 đồng.

Phí riêng khi đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Nghị định thư Madrid có chỉ định Việt Nam:

  • Phí thẩm định đơn cho mỗi nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ: 3.600.000 đồng.
  • Phí thẩm định đơn gia hạn cho mỗi nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ: 3.200.000 triệu đồng.

9. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu quốc tế tại Apolat Legal

Apolat Legal là đơn vị hỗ trợ pháp lý hợp pháp về sở hữu trí tuệ. Chúng tôi là đại diện sở hữu công nghiệp được ghi nhận tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Chúng tôi có đầy đủ tư cách và năng lực chuyên môn đại diện khách hàng đăng ký thương hiệu nói chung và đăng ký thương hiệu quốc tế nói riêng. Khi khách hàng ủy quyền cho Apolat Legal thực hiện đăng ký, chúng tôi sẽ hoàn thành các công việc sau:

  • Hỗ trợ tư vấn trọn gói từ lúc bắt đầu cho đến khi hoàn thành quá trình đăng ký nhãn hiệu tại nước đăng ký.
  • Với vai trò ủy quyền cho doanh nghiệp, chúng tôi thực hiện chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và ký đơn hợp pháp.
  • Cập nhật tình trạng liên tục tới cá nhân hoặc doanh nghiệp đăng ký nhãn hiệu quốc tế.
  • Xử lý tất cả các thiếu sót và vấn đề liên quan đến quá trình nộp đơn và xét duyệt đơn. Đảm bảo thời gian duyệt đơn ngắn nhất!
  • Trường hợp đơn của doanh nghiệp bị từ chối bảo hộ tại Cục Sở hữu Trí tuệ nước đăng ký, chúng tôi sẽ cung cấp giải pháp để khắc phục tình trạng trên.
Apolat Legal cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu quốc tế trọn gói
Apolat Legal cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu quốc tế trọn gói

10. Một số câu hỏi thường gặp về đăng ký nhãn hiệu quốc tế

Trong quá trình đăng ký nhãn hiệu quốc tế, chúng tôi nhận thấy cá nhân, doanh nghiệp luôn thắc mắc về những nội dung sau:

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế thời gian có lâu không?

Việc đăng ký nhãn hiệu tại các quốc gia sẽ thường kéo dài trong thời gian từ 03 – 24 tháng. Mỗi quốc gia sẽ có quy định về thời hạn cụ thể.

Các nước có áp dụng Bảng phân loại Ni xơ để phân nhóm nhãn hiệu không?

Phần lớn các quốc gia trên thế giới đều áp dụng “Bảng phân loại quốc tế Ni xơ” khi phân nhóm đăng ký nhãn hiệu.

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế có phải sẽ được bảo hộ tại tất cả các quốc gia trên thế giới không?

Việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế sẽ chỉ có hiệu lực và được bảo hộ tại các quốc gia được chỉ định, yêu cầu trong đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế của doanh nghiệp, cá nhân. Nó đồng nghĩa với việc sẽ không được bảo hộ tại mọi quốc gia trên thế giới.

Apolat Legal là đơn vị cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu quốc tế trọn gói và nhanh chóng. Với đội ngũ luật sư sở hữu kinh nghiệm chuyên môn lâu năm trong nghề, chúng tôi sẽ đem tới những giải pháp phù hợp và hiệu quả nhất đến mọi khách hàng!

Thông tin liên hệ:

  • HCM: Tầng 5, 99-101 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Hồ Chí Minh.
  • HN: Tầng 10, số 5 Điện Biên Phủ, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: 0911 357 447
  • Email: info@apolatlegal.com
  • Website: apolatlegal.com

Tham khảo các bài viết liên quan đến đăng ký nhãn hiệu quốc tế

Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Sở hữu trí tuệ. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Sở hữu trí tuệ và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn

    Send Contact
    Call Us
    Zalo
    This site is registered on wpml.org as a development site.