Doanh nghiệp tách nhỏ hàng mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh cần lưu ý gì?

Thị trường mỹ phẩm và làm đẹp hiện nay đang phát triển ngày càng mạnh mẽ, nhu cầu của người tiêu dùng không chỉ dừng lại ở việc chăm sóc sắc đẹp mà còn gắn với mong muốn cải thiện ngoại hình, tăng sự tự tin và khẳng định bản thân. Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng tìm kiếm những phương thức kinh doanh linh hoạt để đưa sản phẩm đến tay khách hàng nhanh hơn, tiết kiệm chi phí và giảm bớt khâu trung gian. 

Một trong những phương thức kinh doanh phổ biến hiện nay là việc tách nhỏ sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh. Tuy nhiên, thách thức đối với doanh nghiệp không chỉ đến từ yếu tố kinh tế mà còn từ yêu cầu tuân thủ pháp luật. Vấn đề đặt ra là: hình thức kinh doanh này có phù hợp với quy định pháp luật hiện hành hay không? Bài viết dưới đây sẽ tập trung phân tích các khía cạnh pháp lý liên quan. 

I. Định nghĩa: 

Trước hết, cần làm rõ khái niệm “tách nhỏ hàng mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh”. Về mặt pháp lý, hiện nay pháp luật chưa đưa ra bất kỳ định nghĩa chính thức nào cho hoạt động này. Theo quan điểm của tác giả, hoạt động “tách nhỏ” có thể được hiểu là trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu một lượng lớn mỹ phẩm vào Việt Nam (ví dụ: theo thùng, bao, hoặc một đơn vị đo lường nhất định khác), sau đó tiến hành san, chiết, hoặc đóng gói lại thành các lô hàng, sản phẩm nhỏ lẻ, tách biệt so với hàng hóa ban đầu. 

Có thể thấy, trong toàn bộ quá trình từ khâu nhập khẩu đến phân phối, bản chất của mỹ phẩm không bị biến đổi về tính chất, công dụng, mà chỉ thay đổi về khối lượng/số lượng do được chia nhỏ. Tuy nhiên, xét về bản chất pháp lý, đây không thể coi đơn thuần là hoạt động kinh doanh thương mại, mà cần được nhìn nhận dưới góc độ là hoạt động sản xuất, bởi sản phẩm nhập khẩu ban đầu đã không còn giữ nguyên trạng, mà thực chất được xem như nguyên liệu đầu vào để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng (dạng tách lẻ) lưu hành trên thị trường. Do đó, doanh nghiệp cần đáp ứng và tuân thủ đầy đủ các điều kiện pháp luật áp dụng đối với hoạt động sản xuất mỹ phẩm trong nước. 

II. Các điều kiện liên quan đến hoạt động sản xuất mỹ phẩm trong nước: 

II.1. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất mỹ phẩm: 

Một trong những điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được phép tiến hành hoạt động sản xuất mỹ phẩm là phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm3. Để được cấp Giấy chứng nhận này, doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu sau: 

Điều kiện về nhân sự: Người phụ trách sản xuất của cơ sở phải có kiến thức chuyên môn về một trong các chuyên ngành sau: Hóa học, sinh học, dược học hoặc các chuyên ngành khác có liên quan đáp ứng yêu cầu của công việc. 

Điều kiện về cơ sở vật chất: 

  1. Có địa điểm, diện tích, nhà xưởng, trang thiết bị đáp ứng với yêu cầu về dây chuyền sản xuất, loại sản phẩm mỹ phẩm mà cơ sở đó dự kiến sản xuất như đã nêu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm; 
  2. Kho bảo quản nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm phải bảo đảm có sự tách biệt giữa nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm; có khu vực riêng để bảo quản các chất dễ cháy nổ, các chất độc tính cao, nguyên, vật liệu và sản phẩm bị loại, bị thu hồi và bị trả lại. 

Có hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu sau: 

  1. Nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm dùng trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất; 
  2. Nước dùng trong sản xuất mỹ phẩm tối thiểu phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; 
  3. Các loại bán thành phẩm đưa vào sản xuất phải có tiêu chuẩn chất lượng và đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất; 
  4. Có quy trình sản xuất cho từng sản phẩm; 
  5. Có bộ phận kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm;4 

Doanh nghiệp có thể lựa chọn thành lập cơ sở sản xuất theo hình thức nhà máy hoặc các hình thức hợp pháp khác để tiến hành sản xuất mỹ phẩm. Tuy nhiên, dù lựa chọn hình thức nào, cơ sở sản xuất vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định như đã phân tích ở trên để được phép hoạt động. 

Ngoài ra, liên quan đến điều kiện hoạt động, doanh nghiệp có thể lựa chọn xin xác nhận đáp ứng đủ điều kiện sản xuất thông qua việc đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (CGMP-ASEAN) phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu theo quy định tại Thông tư 06/2011/TT-BYT, nhằm phục vụ nhu cầu xuất khẩu. Việc được cấp Giấy chứng nhận CGMP-ASEAN không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế cạnh tranh và uy tín trên thị trường mà còn mang lại lợi thế thủ tục: trong trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, thời gian giải quyết sẽ được rút ngắn từ 30 ngày xuống còn 05 ngày làm việc, đồng thời không cần Sở Y tế tiến hành kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất. 

II.2. Điều kiện để mỹ phẩm được lưu thông trên thị trường: 

Về mặt nguyên tắc, căn cứ theo Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT, các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường. Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam. 

Do đó, sau khi hoàn thành công đoạn sản xuất, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm để đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, đồng thời bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định đối với thủ tục này. 

II.3. Điều kiện để bán lẻ hàng hóa đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: 

Sau khi sản xuất, một trong các hoạt động cần được doanh nghiệp chú trọng đó chính là hoạt động phân phối. Tuy nhiên, không phải chủ thể nào cũng được tự do phân phối, đặc biệt là đối với hoạt động phân phối bán lẻ hàng hóa. Đối với trường hợp chủ thể là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi là “FDI Việt Nam”), để được phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ mỹ phẩm, FDI Việt Nam cần thực hiện thủ tục theo quy định pháp luật để xin cấp Giấy phép kinh doanh theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP. Nếu FDI Việt Nam có nhu cầu thành lập cửa hàng bán lẻ mỹ phẩm, thì cần đăng ký và được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định này. 

III. Phương án khác dành cho doanh nghiệp kinh doanh theo hình thức nhập khẩu mỹ phẩm với số lượng lớn:

Từ các phân tích trên có thể thấy, việc tách nhỏ hàng mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh là một hình thức đầy thách thức, đặc biệt đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa khó có thể đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định hiện hành. Tuy vậy, mặc dù không thể tách nhỏ sản phẩm nhưng cũng không đồng nghĩa doanh nghiệp không được phép nhập khẩu mỹ phẩm với số lượng lớn để kinh doanh.  

Theo đó, trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu mỹ phẩm với số lượng lớn để kinh doanh trực tiếp, nghĩa là bán chính sản phẩm nhập khẩu mà không tiến hành các công đoạn tách nhỏ, san chiết hay đóng gói lại, thì chỉ cần thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, như đã phân tích tại Mục 2.2. 

Nội dung phân tích trên đây phản ánh quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm bài viết được ban hành. Sau thời điểm này, quy định có thể thay đổi; vì vậy, doanh nghiệp nên tham vấn ý kiến chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn trước khi triển khai. 


(3) Điều 3 Nghị định 93/2016/NĐ-CP

(4) Điều 4 Nghị định 93/2016/NĐ-CP

Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Thương Mại Trong và Ngoài Nước. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi tại đây và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn



    Send Contact
    Call Us
    Zalo