Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng sôi động, dịch vụ việc làm đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối người lao động với người sử dụng lao động. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này phải tuân thủ nhiều quy định pháp lý chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch, công khai và quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những lưu ý quan trọng về trách nhiệm của doanh nghiệp dịch vụ việc làm, nghĩa vụ thông báo hoạt động, cũng như các chế tài xử phạt hành chính điển hình đối với hành vi vi phạm.
I. Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
- Niêm yết công khai bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép, quyết định thu hồi giấy phép tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu hoặc cung ứng tối thiểu 03 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động (đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 03 tháng).
- Lập, cập nhật, quản lý dữ liệu lao động đăng ký tư vấn, giới thiệu việc làm; người sử dụng lao động đăng ký tuyển lao động và thực hiện kết nối, chia sẻ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Doanh nghiệp thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình hoạt động cung ứng dịch vụ việc làm bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác thì phải thực hiện theo quy định của Nghị định 23/2021/NĐ-CP và quy định của Chính phủ về thương mại điện tử.
- Xây dựng giá cung ứng dịch vụ việc làm và niêm yết công khai giá cung ứng dịch vụ việc làm cho người lao động tại trụ sở của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo hằng năm gửi trước ngày 20 tháng 12.
- Báo cáo kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động dịch vụ việc làm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động dịch vụ việc làm.
II. Thông báo về hoạt động dịch vụ việc làm
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tên người đại diện theo pháp luật thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm, số điện thoại, e-mail, website.
- Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động.
- Trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở chính hoặc chi nhánh, doanh nghiệp phải gửi thông báo bằng văn bản cho Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở hoặc chi nhánh về địa điểm mới, kèm theo các tài liệu chứng minh các điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 14 của Nghị định 23/2021/NĐ-CP, trong vòng 10 ngày làm việc trước ngày thực hiện chuyển địa điểm.
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giao nhiệm vụ cho chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo cho Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh (đối với trường hợp địa điểm chi nhánh khác tỉnh so với nơi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép) kèm theo giấy tờ chứng minh điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 14 của Nghị định 23/2021/NĐ-CP.
III. Chế tài xử phạt hành chính đối với một số vi phạm điển hình
Căn cứ Điều 7 và Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức xử phạt hành chính đối với từng hành vi vi phạm cụ thể như sau:
1. Mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây:
- Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm không theo quy định của pháp luật;
- Không niêm yết công khai bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép, quyết định thu hồi giấy phép tại trụ sở chính của doanh nghiệp;
- Không theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu hoặc cung ứng tối thiểu 03 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
2. Mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây:
- Không báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định;
- Không lập hoặc không cập nhật hoặc không quản lý dữ liệu lao động đăng ký tư vấn, giới thiệu việc làm và người sử dụng lao động đăng ký tuyển lao động; không thực hiện kết nối hoặc chia sẻ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
- Không xây dựng hoặc không niêm yết công khai giá cung ứng dịch vụ việc làm cho người lao động tại trụ sở của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức dịch vụ việc làm có hành vi thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về vị trí việc làm.
4. Mức phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động dịch vụ việc làm mà không phải là trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập hợp pháp hoặc không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết hạn.
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây:
- Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép;
- Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Giả mạo văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Không đảm bảo một trong các điều kiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
6. Mức phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Vui lòng lưu ý rằng doanh nghiệp dịch vụ việc có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm giả mạo nếu có hành vi vi phạm quy định tại điểm đ Mục III.5 và III.6 nêu trên.
Ngoài ra, doanh nghiệp dịch vụ việc làm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như:
- Buộc trả lại cho cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm khoản tiền đã thu của cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Mục III.4 trên;
- Buộc nộp lại Giấy phép của doanh nghiệp dịch vụ việc làm cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c Mục III.5 trên.
Từ các quy định nêu trên có thể thấy, doanh nghiệp dịch vụ việc làm không chỉ cần đáp ứng đầy đủ điều kiện để được cấp phép mà còn phải duy trì việc tuân thủ trong suốt quá trình hoạt động. Việc không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định pháp luật có thể dẫn đến những chế tài xử phạt hành chính đáng kể, thậm chí ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý rà soát định kỳ hoạt động, tuân thủ đúng quy định về thông báo, báo cáo và quản lý hồ sơ, dữ liệu, nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý và bảo đảm hoạt động bền vững.
Bài viết liên quan
- Thủ Tục Xin Cấp, Gia Hạn Và Cấp Lại Giấy Phép Hoạt Động Dịch Vụ Việc Làm Tại Việt Nam (Phần 2)
- Kinh doanh dịch vụ việc làm: Điều kiện bắt buộc đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Phần 1)
- Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài hoạt động dịch vụ việc làm tại Việt Nam
Khuyến cáo:
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.
Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.
Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Doanh nghiệp và đầu tư và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.


