Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam, nhu cầu sử dụng lao động có tính chất ngắn hạn, thời vụ hoặc theo dự án ngày càng gia tăng. Các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các dự án nhà máy trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, thường xuyên phát sinh nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực bổ sung nhưng lại không muốn hoặc không thể ký hợp đồng lao động trực tiếp. Trong bối cảnh đó, dịch vụ cho thuê lại lao động (hay còn gọi là dịch vụ cung ứng lao động) đã trở thành một giải pháp hiệu quả, giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc điều phối nhân sự, đồng thời bảo đảm quyền lợi của người lao động thông qua mối quan hệ pháp lý với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
Tuy nhiên, khác với các ngành nghề kinh doanh thông thường, dịch vụ cho thuê lại lao động được pháp luật Việt Nam quy định là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Hơn nữa, phạm vi công việc được phép cho thuê lại cũng bị giới hạn bởi quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động, bao gồm: khái niệm, phạm vi công việc, điều kiện cấp phép, hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, quy định về hợp đồng cho thuê lại lao động, cũng như quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại.
1. Khái niệm và phạm vi hoạt động cho thuê lại lao động
Theo Điều 52 Bộ luật Lao động 2019, cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động (bên cho thuê), sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác (bên thuê lại lao động) mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.
Điểm đặc thù của hình thức này là tồn tại mối quan hệ “song song”, bao gồm:
- Người lao động chịu sự quản lý, giám sát và điều hành trực tiếp từ bên thuê lại lao động;
- Nhưng quan hệ lao động (quyền và nghĩa vụ cơ bản như lương, bảo hiểm, phúc lợi) lại duy trì với doanh nghiệp cho thuê lại.
Chính vì vậy, hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.
2. Danh mục các công việc được cho thuê lại lao động
Không phải bất kì công việc nào cũng có thể thực hiện hoạt động cho thuê lao động, doanh nghiệp chỉ được cho thuê lại lao động làm các công việc thuộc danh mục 20 công việc được quy định tại Phụ lục II – Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP:
- Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký;
- Thư ký/Trợ lý hành chính;
- Lễ tân;
- Hướng dẫn du lịch;
- Hỗ trợ bán hàng;
- Hỗ trợ dự án;
- Lập trình hệ thống máy sản xuất;
- Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông;
- Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất;
- Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy;
- Biên tập tài liệu;
- Vệ sĩ/Bảo vệ;
- Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại;
- Xử lý các vấn đề tài chính, thuế;
- Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô;
- Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất;
- Lái xe;
- Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển;
- Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí;
- Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay.
3. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
Để được phép kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động, doanh nghiệp phải xin cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, bao gồm:
(i) Điều kiện về người đại diện theo pháp luật:
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:
- Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Tức là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty;
- Không có án tích;
- Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
(ii) Điều kiện về ký quỹ
Doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP sau khi doanh nghiệp cho thuê lại hoàn thành thủ tục ký quỹ. Ngoài ra, Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm phong tỏa toàn bộ số tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại, quản lý tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật về ký quỹ. Ngân hàng nhận ký quỹ không được cho doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ khi chưa có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Lưu ý rằng tiền ký quỹ được sử dụng vào mục đích thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại.
4. Hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động
Theo quy định hiện hành, hoạt động Dịch vụ cho thuê lại lao động không thuộc nhóm ngành nghề mà Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài tại Biểu cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cũng như quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư. Điều này có nghĩa là, về nguyên tắc, lĩnh vực này chưa được tự động mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài mà vẫn cần có sự xem xét, chấp thuận cụ thể từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở từng hồ sơ đề xuất xin cấp phép của từng nhà đầu tư.
Cụ thể, khi tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài với mục tiêu dự án đăng ký là hoạt động cho thuê lại lao động, Sở Tài chính (trước đây là Sở Kế hoạch và Đầu tư) sẽ phối hợp xin ý kiến các đơn vị có liên quan để thẩm tra về tính khả thi, sự phù hợp và khả năng đáp ứng điều kiện của nhà đầu tư đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện này. Ngoài ra, năng lực tài chính, kinh nghiệm hoạt động, sự am hiểu về thị trường lao động Việt Nam cũng như sự phù hợp của cơ sở vật chất, nhân sự của nhà đầu tư sẽ là những yếu tố quan trọng được cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá trước khi quyết định cấp phép.
Trên thực tế, dựa trên kinh nghiệm tư vấn của chúng tôi, đã có nhiều doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được cơ quan nhà nước Việt Nam cấp phép hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động (có thể kể đến như Olik Vietnam, Strideforth, Well Việt Nhật…). Điều này cho thấy, mặc dù không thuộc nhóm ngành nghề được tự do tiếp cận thị trường, nhưng hoạt động dịch vụ cho thuê lại lao động không hoàn toàn “đóng cửa” đối với nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt trong trường hợp nhà đầu tư có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ pháp lý, cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định và chứng minh được năng lực triển khai dự án phù hợp với yêu cầu của cơ quan nhà nước Việt Nam.
Việc xây dựng phương án kinh doanh khả thi, thuyết minh rõ ràng về cơ sở vật chất, nhân sự chuyên môn,… là yếu tố then chốt giúp tăng khả năng được xem xét, chấp thuận cho phép thực hiện hoạt động trong lĩnh vực này tại Việt Nam.
5. Hợp đồng cho thuê lại lao động
Doanh nghiệp cho thuê thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản theo quy định tại Điều 55 Bộ luật Lao động 2019.
Nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;
- Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
- Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.
Lưu ý rằng hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng theo quy định tại Điều 53.1 Bộ luật Lao động 2019.
Dịch vụ cho thuê lại lao động tại Việt Nam là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vừa mang lại nhiều cơ hội cho doanh nghiệp, vừa đặt ra không ít thách thức về mặt pháp lý. Đặc biệt đối với nhà đầu tư nước ngoài, việc tiếp cận thị trường phụ thuộc vào sự thẩm định chặt chẽ của cơ quan có thẩm quyền do lĩnh vực này chưa được mở cửa hoàn toàn theo cam kết quốc tế. Tuy nhiên, đối với những nhà đầu tư có năng lực tài chính vững vàng, kinh nghiệm quản lý và phương án kinh doanh khả thi cơ quan nhà nước Việt Nam vẫn sẵn sàng cấp phép. Do đó, để có thể thuận lợi đầu tư trong lĩnh vực này, doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ pháp lý, xây dựng kế hoạch hoạt động rõ ràng, chứng minh năng lực tài chính và quản lý, đồng thời cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật Việt Nam.
Ngày viết bài: 20/08/2025
Khuyến cáo:
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.
Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.
Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Doanh nghiệp và đầu tư và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.


