Dịch Thuật Pháp Lý Và Xác Nhận Bản Dịch

Dịch vụ dịch thuật pháp lý

Đối với những giao dịch mà các bên sử dụng các hệ thống ngôn ngữ khác nhau để làm việc hoặc giao tiếp, dịch thuật đóng vai trò rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của thông tin và thỏa thuận mà các bên trao đổi. Đối với các tài liệu pháp lý nói riêng, ngôn ngữ luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các bên trong một giao dịch và, do đó, dịch thuật pháp lý đòi hỏi rất khắt khe về độ chính xác. Hiểu sai về một từ ngữ hoặc diễn đạt ẩn ý có thể dẫn đến rủi ro và tranh chấp cho các bên liên quan trong giao dịch đó.

Vì vậy, bên cạnh dịch vụ pháp lý, Apolat Legal cung cấp cho khách hàng dịch vụ dịch thuật pháp lý các tài liệu, giúp khách hàng tránh những hiểu nhầm với đối tác và, theo đó, tránh những rủi ro và tranh chấp tiềm tàng. Ngoài ra, nếu được yêu cầu, tính chính xác của các bản dịch sẽ được luật sư của Apolat Legal xác thực nhằm tăng tính pháp lý và sự yên tâm cho các bên khi sử dụng.

Chứng nhận bản dịch

Xác nhận bản dịch là việc Apolat Legal xác nhận lên bản dịch của khách hàng bằng cách ký, đóng dấu và đưa ra xác nhận rằng văn bản đó đã được dịch chính xác nội dung của tài liệu gốc. Bản dịch được xác nhận có thể được sử dụng để nộp cho các doanh nghiệp và tổ chức. Trong nhiều trường hợp, việc xác nhận bản dịch sẽ được yêu cầu đối với các bản dịch được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc tòa án, hoặc thậm chí cả một bên trong giao dịch.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ xác nhận bản dịch và đồng thời hỗ trợ tư vấn cho khách hàng về từng yêu cầu cụ thể đối với bản dịch nộp cho mỗi cơ quan nhất định và mức độ xác nhận cần thiết đối với một loại bản dịch cụ thể. Chúng tôi cũng thực hiện công việc cần thiết để đảm bảo rằng bản dịch được xác nhận sẽ được chấp thuận bởi nhiều đối tượng người nhận khác nhau. Mặc dù chúng tôi luôn ưu tiên xử lý nhanh chóng các yêu cầu xác nhận bản dịch từ khách hàng, chúng tôi vẫn sẽ cam kết đảm bảo về độ chính xác, độ tin cậy và chất lượng của bản dịch.

Liên hệ

Lê Tiến Đạt

Luật sư điều hành

Phone: +84939107387
Email: dat.le@apolatlegal.com

Đinh Quang Long

Luật sư thành viên

Phone: +84919963977
Email: long.dinh@apolatlegal.com

Bài viết liên quan

[Cập nhật pháp lý] Hướng dẫn và quy định mới về phát triển dự án và hợp đồng mua bán điện mặt trời

1| Hướng dẫn và quy định mới về phát triển dự án và hợp đồng mua bán điện mặt trời 

Bộ trưởng Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư số 18/2020/TT-BCT quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời (“Thông Tư 18”). Theo đó, Thông tư quy định, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg vào ngày 6 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam.

Thông Tư 18 quy định một số số nội dung liên quan đến phát triển các dự án điện mặt trời nối lưới, cụ thể:

  • Về giá mua điện;
  • Nội dung hồ sơ thiết kế cơ sở và các nội dung khác;
  • Diện tích sử dụng đất, mặt nước có thời hạn của dự án.

Liên quan đến quy định phát triển hệ thống điện mặt trời mái nhà, một số nội dung quan trọng gồm:

  • Giá mua bán điện đối với trường hợp bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam và trường hợp bên mua điện không phải là Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
  • Trình tự thực hiện đối với hệ thống điện mặt trời mái nhà.
  • Miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và các nội dung khác.

Ngoài ra, Thông tư 18 cũng ban hành hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho dự án điện mặt trời nối lưới và hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho hệ thống điện mặt trời mái nhà.

Tuy nhiên, Thông Tư 18 vẫn chưa đưa ra hướng dẫn về cách phân biệt giữa hệ thống điện mặt trời mái nhà và điện mặt trời mặt đất nối lưới. Thiếu sót này dẫn đến nhiều cách áp dụng không thống nhất các cơ chế ưu đãi cho dự án điện mặt trời trên thực tế.

Thông Tư 18 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2020.

2| Thành phố Hồ Chí Minh ban hành biện pháp kiểm soát dịch bệnh trên địa bàn 

Hiện nay, trước tình hình dịch bệnh liên quan đến Corona virus đang diễn biến rất phức tạp và khó lường với số ca nhiễm bệnh ngày càng tăng, do đó các cơ quan chức năng đã nhanh chóng triển khai các kế hoạch để ngăn ngừa dịch bùng phát trên diện rộng. Theo đó, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, ngay ngày 30 tháng 7 năm 2020, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn khẩn số 2869/UBND-VX nhằm kiểm soát tình hình dịch bệnh với một số nội dung cụ thể và đáng chú ý như sau:

  • Người dân phải nghiêm túc thực hiện việc đeo khẩu trang khi đến nơi công cộng, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, dung dịch sát khuẩn.
  • Hạn chế tập trung đông người tại các sự kiện như lễ hội, hội chợ, hội nghị, tiệc cưới, tang lễ,…Điều đáng chú ý là, ngoài việc hạn chế tập trung đông người tại các sự kiện nêu trên thì người dân cũng không được tập trung quá 30 người tại nơi công cộng (trừ bệnh viện, trường học,…).
  • Một số hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh dịch vụ không thiết yếu như quán bar, vũ trường sẽ bị tạm thời đóng cửa và theo nội dung của công văn thì chưa đề cập về thời gian cụ thể mà các cơ sở kinh doanh trên được phép trở lại là khi nào.
  • Đối với các cơ quan chức năng như các ngành, các cấp chính quyền địa phương có trách nhiệm tăng cường và nghiêm túc thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh tại địa bàn mình đang quản lý. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tiếp tục tuyên truyền về tình hình và diễn biến dịch bệnh, cập nhật các khuyến cáo và thông tin hướng dẫn người dân tự chủ động tự giác thực hiện các biện pháp tự phòng chống dịch bệnh.

Thời gian chính thức áp dụng các biện pháp nêu trên được bắt đầu áp dụng từ 0h ngày 31 tháng 7 năm 2020 cho đến khi có thông báo mới. 

Tải Cập nhật pháp lý tại đây.

Read more...

[Cập nhật pháp lý] Thông tư mới sửa đổi điều kiện đầu tư kinh doanh trong 4 lĩnh vực

1| Thông tư mới sửa đổi điều kiện đầu tư kinh doanh trong 4 lĩnh vực

Vào ngày 18 tháng 6 năm 2020, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 13/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong các lĩnh vực: kinh doanh thực phẩm, hóa chất, kinh doanh khoáng sản, điện lực.

STT Lĩnh vực Văn bản có nội dung bị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
1 Kinh doanh thực phẩm Thông tư 43/2018/TT-BCT
Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT
2 Hóa chất Thông tư 55/2014/TT-BCT
Thông tư 48/2018/TT-BCT
3 Kinh doanh khoáng sản Thông tư 12/2016/TT-BCT
Thông tư 14/2013/TT-BCT
Thông tư 15/2013/TT-BCT
Thông tư 28/2017/TT-BCT
4 Điện lực Thông tư 43/2013/TT-BCT

Một số nội dung quan trọng của Thông Tư này gồm:

  • Về lĩnh vực thực phẩm, bãi bỏ Điều 4, Điều 5 và mẫu số 01a, 01b, 02a, 02b, 03a, 03b, 04, 05a, 05b, 05c liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Về lĩnh vực hóa chất, bãi bỏ yêu cầu về Bản cam kết sản xuất hóa chất Bảng hoặc hóa chất DOC, DOC-PSF; Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp, Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc Bản sao quyết định phê duyệt phương án chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng và hóa chất DOC, DOC-PSF;
  • Về lĩnh vực điện lực, bãi bỏ khoản 2 Điều 25 Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 liên quan đến nội dung về trình tự, thủ tục điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh không theo chu kỳ.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 3 tháng 8 năm 2020.

2| Chính phủ phê duyệt Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)

Vào ngày 23 tháng 7 năm 2020, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 110/NQ-CP phê duyệt Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định ATIGA ký ngày 22 tháng 01 năm 2019.

Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định ATIGA để thống nhất vận hành cơ chế tự chứng nhận xuất xứ ASEAN (AWSC). Theo AWSC, nhà xuất khẩu có thể sử dụng quy chế Nhà xuất khẩu được chứng nhận (hay nhà xuất khẩu đủ điều kiện tự chứng nhận xuất xứ) (CE) và hưởng ưu đãi về miễn trừ thuế quan theo Hiệp định ATIGA. Xác nhận CE có thể được sử dụng như chứng nhận thay thế cho Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO) Mẫu D đang áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu từ các quốc gia ASEAN.

Nghị định thư thứ nhất sẽ cung cấp cho các doanh nghiệp xuất khẩu một giải pháp bổ sung để xác nhận xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu theo yêu cầu của Nghị định. Đây sẽ là giải pháp giúp các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm áp lực cho cơ quan cấp phép.

Nghị định thư thứ nhất được kỳ vọng có hiệu lực vào cuối năm nay sau khi nhận được sự phê chuẩn của tất cả quốc gia thành viên ASEAN.

Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN (ATIGA) được ký vào tháng 2 năm 2009 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 5 năm 2010. ATIGA là hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh thương mại hàng hóa trong nội khối và được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm/loại bỏ thuế quan đã được thống nhất trong CEPT/AFTA cùng các hiệp định, nghị định thư có liên quan. 

Tải Cập nhật pháp lý tại đây.

Read more...

[Cập nhật pháp lý] Một số điểm mới của Nghị Định 81/2020/NĐ-CP về trái phiếu doanh nghiệp

1| Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp; hợp tác xã

Vào ngày 15/07/2020, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp; hợp tác xã, có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2020. Nghị định có các quy định nổi bật mà các tổ chức, cá nhân nên chú ý, như sau:

Mức phạt và biện pháp khắc phục Hành vi vi phạm
Mức phạt

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

 

Biện pháp khắc phục

Không có quy định

 

–     Thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán không chính xác gây thiệt hại cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

–     Không thông báo bằng văn bản cho những người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Mức phạt

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

 

Biện pháp khắc phục

Không có quy định

 

Không cung cấp đầy đủ, kịp thời hoặc cung cấp không chính xác tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phá sản cho các bên liên quan và cơ quan có thẩm quyền.

Mức phạt

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

 

Biện pháp khắc phục

Không có quy định

 

Khi người nộp đơn không khách quan, gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Mức phạt

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

 

Biện pháp khắc phục

Không có quy định

 

Khi người nộp đơn có hành vi gian dối gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Mức phạt

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

 

Biện pháp khắc phục

Không có quy định

 

Khi doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc các cá nhân liên quan không hợp tác về việc kiểm kê tài sản hoặc cố tình làm sai lệch việc kiểm kê tài sản.

Mức phạt

Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

 

Biện pháp khắc phục

Buộc thu hồi các khoản đã thanh toán hoặc bù trừ không đúng quy định của pháp luật.

 

Đối với ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản kể từ ngày Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà vẫn thực hiện việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã đó, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của Tòa án hoặc cơ quan thi hành án dân sự.

Mức phạt

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và thu hồi các khoản đã thanh toán hoặc bù trừ không đúng quy định 

 

Biện pháp khắc phục

Buộc thu hồi các khoản đã thanh toán hoặc bù trừ không đúng quy định của pháp luật.

–     Ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản kể từ ngày Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà thực hiện việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản vay của ngân hàng, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của Tòa án hoặc cơ quan thi hành án dân sự.

–     Ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản mà thực hiện việc bù trừ nghĩa vụ đối với hợp đồng được xác lập trước khi có quyết định mở thủ tục phá sản mà không có sự đồng ý của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

 

2| Một số điểm mới của Nghị Định 81/2020/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành để xác định nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu. Doanh nghiệp được phát hành trái phiếu bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần thỏa điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc phát hành trái phiếu của doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự vay, tự trả và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ.

Nghị định 81/2020/NĐ-CP ban hành ngày 09 tháng 7 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 4 tháng 12 năm 2018 về trái phiếu doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2020, có một vài điểm đáng chú ý, bao gồm:

  • Áp dụng quy định về giao dịch trái phiếu cho trái phiếu doanh nghiệp phát hành tại thị trường trong nước còn đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành ra thị trường quốc tế sẽ được thực hiện theo quy định về giao dịch tại thị trường phát hành.
  • Có sự thay đổi trong việc quy định về điều kiện phát hành trái phiếu khi:
    • Quy định yêu cầu doanh nghiệp không phải là tổ chức được phép cung cấp dịch vụ tư vấn hồ sơ phát hành trái phiếu, nếu muốn phát hành trái phiếu phải ký hợp đồng tư vấn về hồ sơ phát hành trái phiếu.
    • Tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin trước đợt phát hành cho các nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán.
    • Yêu cầu các doanh nghiệp mà không phải là tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu phải hoàn thành mỗi đợt phát hành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công bố thông tin phát hành và mỗi đợt phát hành phải cách nhau tối thiểu 6 tháng.

Tải Cập nhật pháp lý tại đây.

Read more...

Thực tập Kế toán

Thông tin làm việc

  • Địa điểm làm việc: Tầng 5, Tòa nhà GIC, 36A Nguyễn Gia Trí, Phường 25, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh;
  • Thời gian làm việc: Từ 8h00 – 5h00 các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 hằng tuần.

Mô tả công việc (Thực hiện theo hướng dẫn của Kế Toán)

  • Hỗ trợ các công việc về thanh toán qua tiền mặt, tài khoản ngân hàng cho các nhà cung cấp theo định kỳ hàng tuần, tháng;
  • Hỗ trợ kiểm tra sự hợp lệ, hợp lý của chứng từ, tài liệu liên quan đến các khoản thu, chi được đề xuất;
  • Hỗ trợ Kiểm tra, tổng hợp và giám sát các tài liệu như sổ quỹ, sao kê ngân hàng,…;
  • Hỗ trợ theo dõi việc xuất hóa đơn theo tiến độ của hợp đồng dịch vụ hoặc theo yêu cầu từ phía khách hàng;
  • Hỗ trợ Xử lý các vấn đề phát sinh đối với việc xuất hóa đơn và hóa đơn mua vào như: điều chỉnh hóa đơn, hủy hóa đơn,…;
  • Hỗ trợ công tác lập các tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, BCTC;
  • Hỗ trợ xử lý và làm việc với Cơ quan thuế khi có vấn đề phát sinh;
  • Hỗ trợ quản lý, theo dõi hoạt động lưu trữ các loại sổ sách kế toán, hóa đơn – chứng từ gốc theo quy định của pháp luật;
  • Hỗ trợ theo dõi và nhắc nhở các khoản công nợ;
  • Hỗ trợ các công việc khác theo sự hướng dẫn và phân công của Kế Toán. 

Yêu cầu đối với vị trí 

  • Sinh Viên Năm cuối của các trường Cao Đẳng Kế Toán/Đại học chuyên ngành kế toán;
  • Kỹ năng sử dụng ứng dụng Văn Phòng Word và Exel;
  • Trung thực, cẩn thận, ham học hỏi và có tinh thần trách nhiệm;
  • Biết tiếng Anh là một lợi thế. 

Quyền lợi 

  • Làm việc trong môi trường  mở, năng động;
  • Được hướng dẫn công việc và tham gia thực tế vào các công việc kế toán của Công ty;
  • Mức lương hỗ trợ trong quá trình thực tập;
  • Các chế độ khác theo quy định của Công ty.

Ứng tuyển

  • CV
  • Thư ứng tuyển
  • Tiêu đề mail: Thực Tập Kế Toán_Họ Và Tên

Mọi thông tin ứng tuyển và giải đáp thắc mắc sẽ được gửi về địa chỉ:

Email              :    hr@apolatlegal.com / diem.vu@apolatlegal.com;

Hotline            :   (028) 3899 8683/0903 00 66 72;

Di động           :    035 4233 163 – Ms. Diễm

Read more...