Doanh nghiệp và đầu tư

Apolat Legal là một công ty luật kinh doanh, có nhiều kinh nghiệm tư vấn cho Nhà Đầu Tư Nước Ngoài đầu tư vào Việt Nam hay hay hỗ trợ cho các Doanh Nghiệp Việt Nam tiếp nhận vốn đầu tư từ Nhà Đầu Tư Nước Ngoài. Đồng thời, chúng tôi cũng hỗ trợ các Doanh Nghiệp Việt Nam đầu tư kinh doanh ra nước ngoài, mở rộng thị trường quốc tế. Khách hàng của chúng tôi bao gồm các công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh doanh như ngân hàng và tài chính, bất động sản, xây dựng, giải trí, bảo hiểm, hàng tiêu dùng, sản xuất… Chúng tôi đã tư vấn và hỗ trợ khách hàng của mình trong từng giai đoạn riêng lẻ của dự án cũng như toàn bộ quá trình đầu tư, xác định cấu trúc quản lý, vốn hóa và xử lý vấn đề kiểm soát quyền đối với hoạt động kinh doanh và quản lý.

Các dịch vụ của chúng tôi trong hoạt động Đầu Tư Nước Ngoài Vào Việt Nam bao gồm đầy đủ từ hỗ trợ nghiên cứu thị trường, định lượng lợi ích và rủi ro liên quan đến chính sách đầu tư của chính phủ, xác định cấu trúc pháp lý hiệu quả trong giao dịch của khách hàng, hỗ trợ khách hàng rà soát, đánh giá và thẩm định chi tiết năng lực pháp lý các đối tác, tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp, lấy văn bản chấp thuận/phê chuẩn, giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cho các Nhà Đầu Tư ở Việt Nam. Trong một số trường hợp, với khả năng giao tiếp với cộng đồng địa phương và kinh nghiệm chuyên sâu của các luật sư của chúng tôi đã khiến chính quyền địa phương và khách hàng thoải mái hơn trong việc đạt được thỏa thuận, giải quyết bế tắc và góp phần vào sự thành công trong kinh doanh của khách hàng. 

Với nhiều năm kinh nghiệm làm việc với các Nhà Đầu Tư Nước Ngoài, chúng tôi nhận thấy rằng Nhà Đầu Tư Nước Ngoài đầu tư vào Việt Nam thường gặp một số trở ngại như sau:

  • Khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa, chính sách, quy định pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư…;
  • Khó khăn trong lựa chọn địa điểm đầu tư, quy mô, lập phương án đầu tư và dự báo tính khả thi của dự án;
  • Không chuẩn bị tốt giai đoạn hồ sơ ban đầu dẫn đến các rắc rối trong việc chuyển lợi nhuận về nước hoặc thu hồi vốn về sau của các Nhà Đầu Tư Nước Ngoài;
  • Quá nhiều thủ tục được tiến hành cũng như phát sinh nhiều vấn đề phụ thuộc vào quan điểm của cơ quan có thẩm quyền địa phương, dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian triển khai hoạt động dự án. 

Với đội ngũ luật sư và chuyên gia tư vấn có thâm niên hành nghề tư vấn đầu tư, Apolat Legal tự tin có thể hỗ trợ khách hàng giải quyết các vướng mắc về pháp lý khi quyết định đầu tư vào Việt Nam cũng như đầu tư ra nước ngoài:

  • Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài (FIEs);
  • Tư vấn pháp lý về FIEs;
  • Tuân thủ và quản trị doanh nghiệp;
  • Tái cấu trúc doanh nghiệp, huy động vốn đầu tư;
  • Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;
  • Đầu tư ra nước ngoài.

Tư vấn về điều kiện và quy định pháp luật 

  • Nghiên cứu và tư vấn về các điều kiện, những thuận lợi, bất cập của Nhà Đầu Tư theo chính sách của Việt Nam và các cam kết giữa Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và các nước trên thế giới;
  • Tư vấn cho Nhà Đầu Tư các hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp theo quy định pháp luật Việt Nam, phân tích ưu và nhược điểm của mỗi hình thức đầu tư để Nhà Đầu Tư có cái nhìn tổng quát và dễ dàng lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp với từng dự án;
  • Tư vấn cách thức đáp ứng các điều kiện pháp luật liên quan đến ngành nghề hoạt động có điều kiện, áp dụng trước khi hoặc sau khi nộp hồ sơ xin cấp phép hoạt động;
  • Tư vấn về khả năng đạt được văn bản chấp thuận/phê chuẩn đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định pháp luật và đối chiếu trên thực tiễn, đề xuất phương án thay đổi, điều chỉnh nội dung dự án, hồ sơ đầu tư nhằm năng cao khả năng được chấp thuận hồ sơ. 

Soạn tài liệu và đại diện đàm phán 

  • Tư vấn thủ tục và các tài liệu chuẩn bị để triển khai dự án đầu tư, thành lập công ty;
  • Hỗ trợ Nhà Đầu Tư soạn thảo hồ sơ và các tài liệu dự án đầu tư, như điều lệ công ty, hợp đồng liên doanh, hợp đồng thương mại; đại diện cho Nhà Đầu Tư hoàn thành các thủ tục pháp lý để triển khai hoạt động dự án, thành lập công ty tại Việt Nam hoặc các quốc gia khác;
  • Tư vấn và đại diện cho nhà đầu tư đàm phán với các đối tác về nội dung tài liệu, các vấn đề liên quan đến dự án đầu tư, cơ cấu tổ chức công ty, quyền biểu quyết, thẩm quyền hoạt động của hội đồng quản trị, ban giám đốc, chuyển nhượng vốn, quyền ưu tiên, v.v…
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến giao dịch hợp nhất và mua bán công ty, bao gồm cả việc kiểm tra, đánh giá và tư vấn về nội dung tài liệu, đưa ra những cảnh báo pháp lý cần thiết.

Đạt được các phê chuẩn 

  • Thay mặt Nhà Đầu Tư nộp hồ sơ lên cơ quan thẩm quyền Việt Nam và theo dõi quá trình thầm định phê duyệt hồ sơ dự án;
  • Đại diện cho Nhà Đầu Tư hoặc tham gia với Nhà Đầu Tư trao đổi với cơ quan thẩm quyền Việt Nam về nội dung của hồ sơ nhằm đạt được các phê chuẩn;
  • Giúp Nhà Đầu Tư hoàn thành các thủ tục cần thiết sau khi đã được cấp phép hoạt động dự án.

Các dịch vụ hỗ trợ khác 

  • Tư vấn cho Nhà Đầu Tư các vấn đề pháp lý của hợp đồng thuê đất, thuê cơ sở hạ tầng liên quan đến hoạt động xây dựng của dự án, hợp đồng thuê văn phòng, tuyển dụng nhân công, quy chế lao động của doanh nghiệp, hợp đồng xây dựng, cung cấp nguyên vật liệu, v.v…;
  • Tư vấn và giúp nhà đầu tư tìm kiếm và xác định vị trí đất đáp ứng các điều kiện của từng dự án đầu tư cụ thể.

Một số câu hỏi thường gặp

Liên hệ

Đinh Quang Long

Luật sư điều hành

Phạm Hồng Mạnh

Luật sư thành viên

Bài viết liên quan

Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp luôn phụ thuộc và bị điều chỉnh bởi các quy định pháp luật có liên quan. Để có thể hoạt động hiệu quả, doanh nghiệp cần kiểm soát tốt các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của mình. Các doanh nghiệp lớn sẽ lựa chọn việc xây dựng một đội ngũ pháp chế với những luật sư giỏi để có thể hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện xin giấy phép, tư vấn pháp lý và giải quyết các tranh chấp về lao động trong quá trình vận hành của mình.

Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng tiềm lực tài chính để xây dựng bộ phận pháp chế cho công ty mình. Đối với những doanh nghiệp không có đội ngũ pháp chế riêng thì việc sử dụng dịch vụ tư vấn thường xuyên của các đơn vị pháp lý độc lập là sự lựa chọn thông minh.

Hiểu được vấn đề này, Apolat Legal mang đến cho các doanh nghiệp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện với mức phí hợp lý. Mỗi doanh nghiệp khi lựa chọn dịch vụ tư vấn thường xuyên của Apolat Legal đều sẽ được sắp xếp một đội ngũ cố định trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ. Bằng cách này, Apolat Legal đảm bảo sự thấu hiểu khách hàng và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tránh việc phải cung cấp thông tin trung lập nhiều lần. Bên cạnh đó, doanh nghiệp chỉ phải trả một mức phí cố định hàng tháng để nhận được những tư vấn hữu ích từ Apolat Legal cho hầu hết các vấn đề pháp lý thường nhật mà doanh nghiệp cần.

Hoạt động tư vấn thường xuyên tại Apolat Legal bao gồm nhưng không giới hạn ở những nội dung công việc sau:

  • Giải đáp, tư vấn về các quy định, chính sách của pháp luật và đưa ra các giải pháp pháp lý, giải pháp thực tiễn cho các vụ việc cụ thể theo yêu cầu của Khách Hàng trong các lĩnh vực như đầu tư, xây dựng, bất động sản, đấu thầu, quản trị doanh nghiệp, thương mại điện tử, hợp đồng, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, thương mại trong và ngoài nước, lao động, kinh doanh, sở hữu trí tuệ và các lĩnh vực khác liên quan đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách Hàng.
  • Xem xét, rà soát và xác nhận tính hợp pháp của các văn bản, tài liệu giao dịch do Khách Hàng soạn thảo hoặc thực hiện liên quan đến hoạt động kinh doanh cũng như góp ý cho các văn bản, tài liệu đó theo yêu cầu của Khách Hàng.
  • Hỗ trợ Khách Hàng trong việc chuẩn bị các tài liệu phục vụ thương thảo, đàm phán hợp đồng (nếu có yêu cầu).
  • Hỗ trợ Khách Hàng soạn thảo các văn bản, tài liệu giao dịch liên quan tới hoạt động kinh doanh của Khách Hàng với bên thứ ba.
  • Tư vấn cho Khách Hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến các cuộc thảo luận, thương lượng, đàm phán kinh doanh, các vụ khiếu nại, khiếu kiện hay tranh chấp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bên thứ ba liên quan đến hoạt động kinh doanh của Khách Hàng. Phạm vi tư vấn không bao gồm việc đại diện thực hiện các công việc cụ thể hoặc đại diện tham gia giải quyết tranh chấp hoặc khiếu nại tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tòa án hoặc trọng tài.
  • Tư vấn cho Khách Hàng về hướng giải quyết chung liên quan đến các vụ khiếu nại, khiếu kiện hay tranh chấp cụ thể.
  • Trong trường hợp có bất kì đối tác của Khách Hàng cần sự trợ giúp pháp lý, theo yêu cầu của Khách Hàng hoặc theo yêu cầu của đối tác đó, chúng tôi sẽ xem xét hỗ trợ cung cấp các dịch vụ pháp lý cho các đối tác của Khách Hàng; nếu đồng ý cung cấp, chúng tôi sẽ cam kết không gây bất kỳ thiệt hại nào tới Khách Hàng hoặc bất kỳ xung đột quyền và nghĩa vụ hợp pháp nào giữa Khách Hàng và đối tác đó.
  • Hỗ trợ, tư vấn cho Khách Hàng trong việc xây dựng, soạn thảo Điều lệ, Nội quy lao động và các quy chế về tổ chức quản lý, điều hành của bộ máy doanh nghiệp và các văn bản quan trọng khác của Khách Hàng trong quá trình hoạt động.

Với dịch vụ chuyên nghiệp, tận tâm và kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực pháp luật, Apolat Legal là người bạn đồng hành đáng tin cậy của mọi doanh nghiệp.

Read more...

Các vấn đề cần lưu ý khi kinh doanh hóa chất

Hóa chất là một trong những sản phẩm, nguyên liệu được các Nhà máy, xí nghiệp thường xuyên sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên đây là loại hàng hóa kinh doanh có điều kiện vì có ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường. Nhiều doanh nghiệp đang kinh doanh hoặc chuẩn bị kinh doanh cũng chưa hiểu rõ và chưa thật sự tuân thủ các điều kiện cũng như quy định pháp luật. Chính điều đó đã làm cho nhiều doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính, cũng như lúng túng trong quá trình kinh doanh.

Bài viết này, Apolat Legal sẽ giúp cho Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh hóa chất hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật và những lưu ý trong quá trình kinh doanh hóa chất.

Theo quy định tại Nghị định 113/2017/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hóa chất, Hóa chất được phân làm các nhóm hóa chất như sau:

  1. Nhóm Hóa chất sản xuất, kinh doanh không có điều kiện;
  2. Nhóm Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện;
  3. Nhóm Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp;
  4. Nhóm Hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
  5. Nhóm Hóa chất phải khai báo;
  6. Nhóm Hóa chất cấm.

Do đó, trước khi kinh doanh, Doanh nghiệp cần xác định hóa chất doanh nghiệp dự kiến kinh doanh thuộc nhóm hóa chất nào để xác định điều kiện cũng như các giấy phép cần phải xin cấp phép trước khi kinh doanh bằng việc tra cứu hóa chất theo danh mục được phân loại theo Phụ Lục đính kèm Nghị định 113/2017/NĐ-CP.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần tuân thủ các yêu cầu chung để đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất và kinh doanh hóa chất như sau:

1. Yêu cầu đối với nhà xưởng, kho chứa

(i) Nhà xưởng phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất.

(ii) Nhà xưởng, kho chứa phải có lối, cửa thoát hiểm. Lối thoát hiểm phải được chỉ dẫn rõ ràng bằng bảng hiệu, đèn báo và được thiết kế thuận lợi cho việc thoát hiểm, cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp.

(iii) Hệ thống thông gió của nhà xưởng, kho chứa phải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về hệ thống thông gió.

(iv) Hệ thống chiếu sáng đảm bảo theo quy định để đáp ứng yêu cầu sản xuất, lưu trữ hóa chất. Thiết bị điện trong nhà xưởng, kho chứa có hóa chất dễ cháy, nổ phải đáp ứng các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ.

(v) Sàn nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải chịu được hóa chất, tải trọng, không gây trơn trượt, có rãnh thu gom và thoát nước tốt.

(vi) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất, treo ở nơi dễ thấy. Các biển báo thể hiện các đặc tính nguy hiểm của hóa chất phải có các thông tin: Mã nhận dạng hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ. Trường hợp hóa chất có nhiều đặc tính nguy hiểm khác nhau thì hình đồ cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm đó. Tại khu vực sản xuất có hóa chất nguy hiểm phải có bảng hướng dẫn cụ thể về quy trình thao tác an toàn ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.

(vii) Nhà xưởng, kho chứa phải có hệ thống thu lôi chống sét hoặc nằm trong khu vực được chống sét an toàn và được định kỳ kiểm tra theo các quy định hiện hành.

(viii) Đối với bồn chứa ngoài trời phải xây đê bao hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để đảm bảo hóa chất không thoát ra môi trường khi xảy ra sự cố hóa chất và có biện pháp phòng chống cháy nổ, chống sét.

(ix) Nhà xưởng, kho chứa phải đáp ứng đủ các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Yêu cầu đối với công nghệ, thiết bị, dụng cụ, bao bì

(i) Công nghệ sản xuất hóa chất được lựa chọn đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ.

(ii) Thiết bị kỹ thuật phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với chủng loại hóa chất và quy trình công nghệ, đáp ứng được công suất sản xuất, quy mô kinh doanh. Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, bảo dưỡng theo quy định hiện hành về kiểm định máy móc, thiết bị.

(iii) Vật chứa, bao bì phải đảm bảo kín, chắc chắn, có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển. Bao bì đã qua sử dụng phải bảo quản riêng. Trước khi nạp hóa chất, cơ sở thực hiện nạp phải kiểm tra bao bì, vật chứa hóa chất, làm sạch bao bì đã qua sử dụng để loại trừ khả năng phản ứng, cháy nổ khi nạp hóa chất. Các vật chứa, bao bì đã qua sử dụng nhưng không sử dụng lại phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

(iv) Vật chứa, bao bì chứa đựng hóa chất phải có nhãn ghi đầy đủ các nội dung theo quy định về ghi nhãn hóa chất. Nhãn của hóa chất phải đảm bảo rõ, dễ đọc và có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển.

3. Yêu cầu đối với bảo quản, vận chuyển hóa chất

(i) Các hóa chất nguy hiểm phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản chung các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau hoặc có yêu cầu về an toàn hóa chất, phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực.

(ii) Hóa chất trong kho phải được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố hóa chất.

(iii) Quá trình vận chuyển hóa chất phải thực hiện theo quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm.

4. Yêu cầu về chuyên môn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất

(i) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất phải có người chuyên trách về an toàn hóa chất có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình sản xuất, kinh doanh hóa chất, nắm vững công nghệ, phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất. 

(ii) Người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh hóa chất phải có trình độ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được phân công.

(iii) Người trực tiếp điều hành sản xuất của cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm phải có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành hóa chất.

5. Yêu cầu đối với hoạt động san chiết, đóng gói hóa chất

(i) Hoạt động san chiết, đóng gói hóa chất phải được thực hiện tại địa điểm đảm bảo các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật có liên quan.

(ii) Thiết bị san chiết, đóng gói hóa chất phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, bảo dưỡng theo quy định hiện hành về kiểm định máy móc, thiết bị.

(iii) Bao bì, vật chứa và nhãn hóa chất sau khi san chiết, đóng gói phải đáp ứng yêu cầu quy định tại mục 2 nêu trên.

(iv) Người lao động trực tiếp san chiết, đóng gói hóa chất phải được huấn luyện về an toàn hóa chất.

Trên đây là tổng quan những điều kiện cơ bản mà 1 doanh nghiệp kinh doanh hóa chất phải tuân thủ. Kỳ tiếp theo, Apolat Legal sẽ trình bày về các giấy phép và thủ tục cần thiết đối với từng nhóm hóa chất mà doanh nghiệp phải xin cấp phép.

Read more...

Những điều cần lưu ý trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1. MỘT SỐ CÔNG VIỆC CỤ THỂ DOANH NGHIỆP PHẢI THỰC HIỆN

STT

NỘI DUNG 

THỜI HẠN HÌNH THỨC XỬ LÝ
I.  CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ 
1.        Đăng ký cấp tài khoản sử dụng trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2.        Thực hiện gửi các báo cáo trực tuyến thông qua tài khoản trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư tại www.dautunuocngoai.gov.vn

 

  • Trong trường hợp dự án đầu tư có phát sinh vốn đầu tư thực hiện trong tháng, doanh nghiệp báo cáo trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày kết thúc tháng báo cáo.
  • Trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, doanh nghiệp nộp báo cáo gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước.
  • Trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo, doanh nghiệp nộp báo cáo gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng.
Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 10.000.000 VNĐ trong trường hợp không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư.
3.        Thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp có thay đổi nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Sau khi có quyết định điều chỉnh nội dung đăng ký đầu tư. Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 30.000.000 VNĐ do không thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
4.        Đề xuất bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư khi giãn tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư. Việc đề xuất giãn tiến độ phải thực hiện trước khi dự án chậm tiến độ được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất, cơ quan đăng ký đầu tư có ý kiến bằng văn bản về việc giãn tiến độ đầu tư. Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 30.000.000 VNĐ do vi phạm trong việc Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư.
5.        Thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư trong trường hợp tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư. Việc thông báo phải được thực hiện trước khi tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư. Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 30.000.000 VNĐ do vi phạm trong việc tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư.
II.  CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
6.        Lập Sổ đăng ký thành viên (nếu là Công ty TNHH); Sổ đăng ký cổ đông (nếu là Công ty Cổ phần), giấy chứng nhận phần vốn góp/giấy chứng nhận sở hữu cổ phần. Phòng kinh tế Quận sẽ kiểm tra những hồ sơ này. Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 15.000.000 VNĐ trong trường hợp không cung cấp được các tài liệu đã nêu.
7.        Nếu thay đổi nội dung đã đăng ký kinh doanh thì có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp Quyết định thay đổi các nội dung này. Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 5.000.000 VNĐ trong trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn so với quy định.
8.        Lưu giữ các tài liệu của doanh nghiệp tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh Nghiệp.

Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 15.000.000 VNĐ theo quy định tại Nghị định 50/2016/NĐ-CP trong trường hợp không lưu giữ các tài liệu tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty.

9.       

Có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 2.000.000 VNĐ trong trường hợp không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh.
10.    Góp vốn điều lệ đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau thời hạn này mà thành viên/cổ đông góp không đủ vốn thì doanh nghiệp phải thông báo thay đổi vốn điều lệ, nếu không thực hiện có thể bị xử phạt hành chính lên đến 20.000.000 VNĐ. Ngoài ra còn buộc phải giảm vốn điều lệ, thay đổi loại hình (nếu có).

11.   

Treo biển hiệu tại trụ sở doanh nghiệp đúng nội dung, vị trí, mỹ quan theo quy định Nghị định 103/2009/NĐ-CP. Ngay sau khi thành lập doanh nghiệp. Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính đến 15.000.000 VNĐ.
12.    Thông báo thông tin tài khoản ngân hàng mới mở (hoặc bổ sung) đến cơ quan đăng ký kinh doanh. 10 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp mở tài khoản.

Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 5.000.000 VNĐ trong trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn so với quy định.

III.  THUẾ 

13.   

Đăng ký chế độ kế toán áp dụng và kế toán trưởng theo quy định tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp; kê khai thuế theo kì mặc dù có phát sinh hay không. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

  • Khai thuế tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế;
  • Khai thuế quý, tạm tính theo quý: chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế;
  • Khai thuế năm: chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên của năm dương lịch.

Tùy vào thời gian chậm kê khai, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 5.000.000 VNĐ.

14.   

Lập hồ sơ khai thuế ban đầu và nộp thuế môn bài cho Cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh; chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tùy vào thời gian chậm kê khai, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 5.000.000 VNĐ. Ngoài ra, trong trường hợp chậm nộp thuế thì doanh nghiệp có thể bị xử phạt theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

15.   

Nộp báo cáo thống kê, báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán độc lập cho cơ quan thuế.

Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. ·         Có thể bị xử phạt cảnh cáo hay phạt tiền lên đến 50.000.000 VNĐ trong trường hợp chậm nộp, không nộp báo cáo tài chính.

 

·         Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 20.000.000 VNĐ trong trường hợp nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính.

16.    Thông báo phát hành hóa đơn giá trị gia tăng. Thông báo phát hành hóa đơn cần được gửi đến cơ quan quản lý thuế trước ít nhất hai ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng hóa đơn.

Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 50.000.000 VNĐ liên quan đến các vi phạm về hóa đơn.

IV.  LAO ĐỘNG 
17.   

Ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản.

Khi doanh nghiệp sử dụng Người lao động làm việc từ ba (3) tháng trở lên  đối với trường hợp trước 01/01/2021 và trên 01 tháng đối với trường hợp từ 01/01/2021 trở đi.

Tùy thuộc vào số lượng người lao động mà doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 50.000.000 VNĐ do hành vi không giao kết Hợp đồng lao động bằng văn bản.

18.   

Nộp hồ sơ xin Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài.

Trước ngày doanh nghiệp dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

Trường hợp có sử dụng người lao động nước ngoài mà không có giấy phép lao động thì doanh nghiệp có thể bị xử phạt lên đến 150.000.000 VNĐ.

19.   

Ban hành và đăng ký nội quy lao động:

  • Đối với doanh nghiệp dưới 10 người lao động: không cần ban hành nội quy lao động bằng văn bản, tuy nhiên trước khi ban hành phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
  • Đối với doanh nghiệp từ 10 người lao động trở lên: phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động. Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 20.00.000 VNĐ khi không ban hành nội quy lao động bằng văn bản (đối với trường hợp trên 10 người lao động) hay không đăng ký nội quy lao động.
20.   

Lập sổ quản lý lao động.

Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động và để xuất trình khi Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 6.000.000 VNĐ về hành vi không lập sổ quản lý lao động; lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn, không cập nhật thông tin khi có sự thay đổi vào sổ quản lý lao động,….
21.    Khai trình việc sử dụng lao động. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động. Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 6.000.000 VNĐ.
22.    Tham gia bảo hiểm xã hội. Khi người lao động có thời gian làm việc từ đủ 03 tháng trở lên.

Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 150.000.000 VNĐ.

 

2. NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG 

  1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
  1. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
  1. Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  1. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
  1. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
  1. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  1. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
  1. Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh.
  1. Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng. 

Lưu ý rằng: Hướng dẫn trên áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Ngoài ra, những nội dung được đề cập nêu trên được cung cấp dựa trên quy định của pháp luật Việt Nam. Tùy từng thời điểm mà quy định điều chỉnh các vấn đề nêu trên sẽ khác nhau. Do đó, Apolat Legal khuyến khích Quý Công ty trước khi áp dụng cần kiểm tra lại tính có hiệu lực của các nội dung được nêu trên.

Bài viết liên quan: Các câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam.

Kính chúc Quý Công ty khởi đầu thuận lợi, hoạt động hiệu quả. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về pháp lý trong quá trình hoạt động, vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin: info@apolatlegal.com – 0911 357 477.

Tải bản PDF tại đây »

Read more...

Cấp giấy phép phân phối rượu ở Việt Nam-dễ hay khó?

Theo báo cáo nghiên cứu của Tạp chí y khoa Lancet (Anh) được Forbes dẫn, cho thấy tỷ trọng tiêu thụ bia rượu trên toàn cầu đang có xu hướng tăng lên đều đặn, trong đó, Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng tiêu thụ rượu lớn nhất thế giới, gần 90% kể từ năm 2010 đến nay. Điều này làm cho thị trường kinh doanh đồ uống có cồn ở Việt Nam ngày càng được quan tâm và trở thành thị trường tiềm năng, mang lại lợi nhuận cao. Cho nên, ngày càng nhiều công ty được thành lập hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực phân phối rượu. Nhưng kinh doanh rượu lại thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật Đầu tư 2014 và phải nhận được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, để tiến hành hoạt động phân phối rượu, doanh nghiệp cần lưu ý và phải đáp ứng các điều kiện về điều kiện phân phối rượu, đồng thời thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép phân phối rượu.

Vậy Giấy phép phân phối rượu là gì?

Giấy phép phân phối rượu là giấy chứng nhận cho phép hoạt động nhập khẩu rượu, mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong nước và thương nhân phân phối rượu khác theo nội dung ghi trong giấy phép để bán cho các thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp phép và cho thương nhân mua rượu để xuất khẩu.

Điều kiện phân phối rượu cần đáp ứng theo quy định pháp luật là gì?

Thứ nhất, tổ chức thực hiện hoạt động phân phối rượu phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật[1].

Thứ hai, về ngành nghề đăng ký kinh doanh, theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg, công ty có thể đăng ký mã ngành nghề 4633 – Bán buôn đồ uống.

Thứ ba, về văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài[2].

Thứ tư, về hệ thống phân phối rượu, doanh nghiệp phải có hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; tại địa bàn mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải có ít nhất 01 thương nhân bán buôn rượu[3].

Thứ năm, về kho hàng hoặc hệ thống kho hàng, doanh nghiệp phải có quyền sử dụng hợp pháp kho hàng hoặc hệ thống kho hàng với tổng diện tích sàn sử dụng từ 150 m2 trở lên[4].

Thứ sáu, về đáp ứng điều kiện về an toàn thực phẩm, theo đó, rượu dự kiến kinh doanh phải bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định[5].

Thứ bảy, về điều kiện phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, theo đó, doanh nghiệp phải bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định[6].

Tuy nhiên, kể từ ngày 22/03/2020, ngày có hiệu lực của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, đã bãi bỏ quy định đáp ứng điều kiện về quyền sử dụng hợp pháp và diện tích sàn tối thiểu đối với kho hàng hoặc hệ thống kho hàng; về điều kiện an toàn thực phẩm; về hệ thống phân phối rượu và về điều kiện phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường như nêu trên.

Do đó, kể từ ngày 22/03/2020, khi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép phân phối rượu, doanh nghiệp cần lưu ý và nộp các tài liệu sau đây kèm theo Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu (theo mẫu):

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; và
  • Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu: (i) bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài; hoặc (ii) bản sao Giấy phép sản xuất rượu hoặc Giấy phép phân phối rượu nếu nhà cung cấp rượu là thương nhân trong nước.

Bộ Công Thương sẽ là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phân phối rượu và Giấy phép có thời hạn 05 năm[7]. Trước thời điểm hết hiệu lực của Giấy phép phân phối rượu, nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh sản phẩm rượu này thì doanh nghiệp cần phải có văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét cấp lại theo quy định pháp luật.

Theo đó, trong trường hợp doanh nghiệp trên thực tế có hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực phân phối rượu nhưng không đáp ứng điều kiện và không có xin cấp Giấy phép phân phối rượu/ không tiến hành gia hạn Giấy phép phân phối rượu theo quy định pháp luật, thì doanh nghiệp có thể bị phạt hành chính với số tiền lên đến 40.000.000 đồng[8].

> Xem thêm: Cấp giấy phép quảng cáo cho hộp đèn.

 

[1] Điều 11.1 Nghị định 105/2017/NĐ-CP

[2] Điều 11.5 Nghị định 105/2017/NĐ-CP

[3] Điều 11.4 Nghị định 105/2017/NĐ-CP

[4] Điều 11.2 Nghị định 105/2017/NĐ-CP

[5] Điều 11.3 Nghị định 105/2017/NĐ-CP

[6] Điều 11.6 Nghị định 105/2017/NĐ-CP

[7] Điều 28.2 (b) Nghị định 105/2017/NĐ-CP

[8] Điều 1.8 Nghị định 124/2015/NĐ-CP

Read more...

    Liên hệ Apolat Legal