Dịch vụ tư vấn M&A

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển một cách mãnh mẽ, các doanh nghiệp đặc biệt là các công ty khởi nghiệp, luôn có nhu cầu nhận đầu tư từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước thông qua các giao dịch mua bán – sáp nhập (M&A) nhằm cải tiến dây chuyền sản xuất, công nghệ, chuỗi cung ứng để đáp ứng yêu cầu của thị trường cũng như để phát triển các thị trường mới. Tuy nhiên, đa phần các doanh nghiệp Việt Nam đều gặp khó khăn trong suốt giai đoạn đàm phán và chuẩn bị các tài liệu pháp lý nhằm chứng minh việc đáp ứng các điều kiện mà nhà đầu tư đưa ra cũng như các điều kiện theo quy định của pháp luật để có thể thực hiện giao dịch M&A.

Là một công ty luật quốc tế chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước về các vấn đề đầu tư, tái cấu trúc doanh nghiệp, bất động sản, lao động, M&A, IPO, và sở hữu trí tuệ…. Đặc biệt, là chuyên gia trong các giao dịch M&A, chúng tôi hiểu được những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải cũng như thấu hiểu được mong muốn và yêu cầu của các nhà đầu tư. Do đó, với sự hiểu biết về pháp luật và kinh nghiệm thực hành luật, các luật sư tại Apolat Legal từng bước hỗ trợ, tư vấn khách hàng xuyên suốt các giai đoạn của giao dịch với các công việc bao gồm: Tư vấn cấu trúc giao dịch; tư vấn về các quy định pháp lý liên quan; thực hiện thẩm định pháp lý; tư vấn tái cơ cấu quản lý; thực hiện chuẩn bị/rà soát văn bản ghi nhận quyền sở hữu và quản lý; thực hiện đàm phán, soạn thảo/rà soát hợp đồng mua bán; thực hiện các thủ tục hành chính để hoàn tất giao dịch.

Từ bước khởi đầu cho đến khi hoàn tất giao dịch, Apolat Legal sẽ luôn đồng hành và cảnh báo khách hàng trước các rủi ro pháp lý và các vấn đề có thể phát sinh trong giao dịch. Bảo vệ và nâng cao lợi ích hợp pháp của khách hàng luôn là mục tiêu hàng đầu tại Apolat Legal.

Liên hệ

Đinh Quang Long

Luật sư điều hành

Phạm Hồng Mạnh

Luật sư thành viên

Bài viết liên quan

Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp luôn phụ thuộc và bị điều chỉnh bởi các quy định pháp luật có liên quan. Để có thể hoạt động hiệu quả, doanh nghiệp cần kiểm soát tốt các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của mình. Các doanh nghiệp lớn sẽ lựa chọn việc xây dựng một đội ngũ pháp chế với những luật sư giỏi để có thể hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện xin giấy phép, tư vấn pháp lý và giải quyết các tranh chấp về lao động trong quá trình vận hành của mình.

Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng tiềm lực tài chính để xây dựng bộ phận pháp chế cho công ty mình. Đối với những doanh nghiệp không có đội ngũ pháp chế riêng thì việc sử dụng dịch vụ tư vấn thường xuyên của các đơn vị pháp lý độc lập là sự lựa chọn thông minh.

Hiểu được vấn đề này, Apolat Legal mang đến cho các doanh nghiệp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện với mức phí hợp lý. Mỗi doanh nghiệp khi lựa chọn dịch vụ tư vấn thường xuyên của Apolat Legal đều sẽ được sắp xếp một đội ngũ cố định trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ. Bằng cách này, Apolat Legal đảm bảo sự thấu hiểu khách hàng và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tránh việc phải cung cấp thông tin trung lập nhiều lần. Bên cạnh đó, doanh nghiệp chỉ phải trả một mức phí cố định hàng tháng để nhận được những tư vấn hữu ích từ Apolat Legal cho hầu hết các vấn đề pháp lý thường nhật mà doanh nghiệp cần.

Hoạt động tư vấn thường xuyên tại Apolat Legal bao gồm nhưng không giới hạn ở những nội dung công việc sau:

  • Giải đáp, tư vấn về các quy định, chính sách của pháp luật và đưa ra các giải pháp pháp lý, giải pháp thực tiễn cho các vụ việc cụ thể theo yêu cầu của Khách Hàng trong các lĩnh vực như đầu tư, xây dựng, bất động sản, đấu thầu, quản trị doanh nghiệp, thương mại điện tử, hợp đồng, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, thương mại trong và ngoài nước, lao động, kinh doanh, sở hữu trí tuệ và các lĩnh vực khác liên quan đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách Hàng.
  • Xem xét, rà soát và xác nhận tính hợp pháp của các văn bản, tài liệu giao dịch do Khách Hàng soạn thảo hoặc thực hiện liên quan đến hoạt động kinh doanh cũng như góp ý cho các văn bản, tài liệu đó theo yêu cầu của Khách Hàng.
  • Hỗ trợ Khách Hàng trong việc chuẩn bị các tài liệu phục vụ thương thảo, đàm phán hợp đồng (nếu có yêu cầu).
  • Hỗ trợ Khách Hàng soạn thảo các văn bản, tài liệu giao dịch liên quan tới hoạt động kinh doanh của Khách Hàng với bên thứ ba.
  • Tư vấn cho Khách Hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến các cuộc thảo luận, thương lượng, đàm phán kinh doanh, các vụ khiếu nại, khiếu kiện hay tranh chấp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bên thứ ba liên quan đến hoạt động kinh doanh của Khách Hàng. Phạm vi tư vấn không bao gồm việc đại diện thực hiện các công việc cụ thể hoặc đại diện tham gia giải quyết tranh chấp hoặc khiếu nại tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tòa án hoặc trọng tài.
  • Tư vấn cho Khách Hàng về hướng giải quyết chung liên quan đến các vụ khiếu nại, khiếu kiện hay tranh chấp cụ thể.
  • Trong trường hợp có bất kì đối tác của Khách Hàng cần sự trợ giúp pháp lý, theo yêu cầu của Khách Hàng hoặc theo yêu cầu của đối tác đó, chúng tôi sẽ xem xét hỗ trợ cung cấp các dịch vụ pháp lý cho các đối tác của Khách Hàng; nếu đồng ý cung cấp, chúng tôi sẽ cam kết không gây bất kỳ thiệt hại nào tới Khách Hàng hoặc bất kỳ xung đột quyền và nghĩa vụ hợp pháp nào giữa Khách Hàng và đối tác đó.
  • Hỗ trợ, tư vấn cho Khách Hàng trong việc xây dựng, soạn thảo Điều lệ, Nội quy lao động và các quy chế về tổ chức quản lý, điều hành của bộ máy doanh nghiệp và các văn bản quan trọng khác của Khách Hàng trong quá trình hoạt động.

Với dịch vụ chuyên nghiệp, tận tâm và kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực pháp luật, Apolat Legal là người bạn đồng hành đáng tin cậy của mọi doanh nghiệp.

Read more...

Quy định mới trong luật đầu tư, luật doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động M&A tại Việt Nam

Tình hình dịch bệnh Covid-19 tại Việt Nam vẫn đang được kiểm soát chặt chẽ, bên cạnh đó, Chính Phủ Việt Nam vẫn tiếp tục ban hành nhiều chính sách thu hút đầu tư và những quy định pháp luật về hoạt động đầu tư tại Việt Nam, cụ thể:

  • Luật Đầu Tư 2020;
  • Luật Doanh Nghiệp 2020;
  • Luật Cạnh Tranh 2018 và Nghị Định số 35/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Cạnh Tranh;
  • Luật Chứng Khoán 2019.

Điều này cho thấy rằng nền kinh tế Việt Nam được dự đoán sẽ có những tín hiệu khởi sắc trong thời gian sắp tới. Trong đó, hoạt động M&A tại Việt Nam sau một thời gian trầm lắng cũng được dự đoán sẽ phục hồi và bùng nổ mạnh mẽ.

Tại bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ những điểm mới của Luật Đầu tư 2020 và Luật Doanh Nghiệp 2020 sắp có hiệu lực vào ngày 01/01/2021 mà sẽ ảnh hưởng đến hoạt động M&A tại Việt Nam trong thời gian sắp tới.

1. Những quy định mới của Luật Đầu Tư 2020 tác động đến hoạt động M&A tại Việt Nam

(i) Quy định về điều kiện tiếp cận thị trường đối với Nhà đầu tư nước ngoài 

Theo quy định tại Điều 9 của Luật đầu tư 2020 quy định rõ ràng về điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài. Cụ thể quy định như sau:

  • Nhà đầu tư nước ngoài sẽ không bị hạn chế tiếp cận thị trường tại Việt Nam nếu không thuộc những trường hợp chưa được tiếp cận thị trường hoặc tiếp cận thị trường có điều kiện;
  • Chính Phủ có trách nhiệm quy định rõ ràng danh mục ngành chưa được tiếp cận thị trường và tiếp cận thị trường có điều kiện;
  • Quy định cụ thể 05 loại điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Sự thay đổi này tạo sự rõ ràng và minh bạch hơn trong việc xác định các điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài. Đồng thời với quy định này sẽ tạo nhiều thuận lợi hơn trong hoạt động M&A của nhà đầu tư nước ngoài.

(ii) Quy định về thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh kế có vốn đầu tư nước ngoài

Tại Điều 23 Luật đầu tư 2020 đã điều chỉnh giảm mức tỷ lệ để xác định một tổ chức kinh tế có phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện các hình thức đầu tư tại Việt Nam từ 51% vốn điều lệ theo Luật Đầu Tư 2014 xuống còn 50% vốn điều lệ, cụ thể:

Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

(iii) Quy định về thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp 

Tại Điều 26 Luật Đầu Tư 2020 quy định về thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế tại Việt Nam. Quy định các trường hợp sau nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục này:

  • Có sự thay đổi làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Trường hợp có sự thay đổi về tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài lên trên 50% vốn điều lệ và trường hợp thay đổi tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ;
  • Khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Quy định này có một số điểm đáng lưu ý như sau:

  • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp nhưng không làm tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì không phải thực hiện thủ tục này;
  • Quy định bổ sung về trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký khi thực hiện việc góp vốn của tổ chức kinh kế có Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh. Quy định này là quy định mới, và theo quan điểm của chúng tôi là nhằm mục đích kiểm soát và hạn chế các trường hợp đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài gây phương hại hoặc có thể gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

(iv) Quy định rõ ràng cơ sở pháp lý cho hoạt động sáp nhập, chia tách dự án 

Tại Điều 41 Luật đầu tư 2020 đã có quy định rõ ràng về cơ sở pháp lý cho hoạt động sáp nhập, chia tách dự án so với Luật đầu tư 2014, cụ thể:

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Đây là một điểm mới cần được các Nhà đầu tư quan tâm vì Luật đầu tư 2014 không quy định cụ thể về các trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư và Cơ quan cấp phép phải xem xét và hỏi ý kiến các cơ quan liên quan dẫn đến kéo dài thời gian xử lý và ảnh hưởng đến việc sáp nhập, chia tách dự án, cũng như dùng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp.

(v) Bổ sung quy định về trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt dự án đầu tư

Tại Điểm e, Khoản 2, Điều 48 Luật đầu tư 2020 quy định bổ sung trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư  chấm dứt một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư nếu nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân dự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sư.

Theo chúng tôi quy định này nhằm mục đích kiểm soát và hạn chế hoạt động “đầu tư chui, đầu tư núp bóng”, nhưng để áp dụng quy định này còn cần làm rõ hoặc cần lưu ý như sau:

  • Tiêu chí xác định thế nào là giao dịch dân sự giả tạo;
  • Thầm quyền xác định giao dịch dân sự giả tạo;
  • Các rủi ro mà nhà đầu tư và cơ quan cấp phép có thể gặp phải.

Những khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư của nhà đầu tư do việc Cơ quan cấp phép có thể yêu cầu nhà đầu tư giải trình về các vấn đề liên quan đến tài sản, đất đai, nguồn vốn…

2. Những quy định mới của Luật Doanh Nghiệp 2020 ảnh hưởng đến hoạt động M&A tại Việt Nam

(i) Quy định thay đổi về quyền của nhóm cổ đông trong Công ty cổ phần 

Tại Khoản 2 Điều 115 Luật Doanh Nghiệp 2020 đã điều chỉnh giảm điều kiện về tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông từ 10% xuống 5% và bỏ đi điều kiện phải sở hữu liên tục ít nhất 6 tháng của cổ đông hoặc nhóm cổ đông để thực hiện các quyền được quy định Khoản 2 Điều 115 Luật Doanh Nghiệp.

Theo chúng tôi điểm sửa đổi này là phù hợp với thông lệ quốc tế và giúp cho các nhà đầu tư chủ động và thuận tiện hơn trong việc quản lý và kiểm soát khoản đầu tư của mình tại Việt Nam.

(ii) Hoàn thiện và bổ sung các quy định liên quan đến tổ chức của công ty cổ phần 

Quy định về cơ cấu tổ chức công ty cổ phần được điều chỉnh để phù hợp với thông lệ chung và quy định rõ ràng hơn về vị trí và vai trò của các cơ quan như như Ban Kiểm Toán, Thư Ký Công ty…

Tại Điều 166 Luật Doanh Nghiệp 2020, quyền của cổ đông trong việc khởi kiện người quản lý cụ thể là loại bỏ quy định về điều kiện cổ động phải sở hữu cổ phần phổ thông liên tục 6 tháng.

Tại Điều 165 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định rõ ràng hơn và theo hướng gia tăng trách nhiệm của người quản lý công ty.

Theo chúng tôi những thay đổi trên nhằm mục đích để gia tăng các biên pháp để bảo vệ nhà đầu tư và giúp cho Luật Doanh Nghiệp phù hợp hơn với thông lệ chung.

(iii) Quy định bổ sung về Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết 

Tại Khoản 6 điều 114 Luật Doanh Nghiệp 2020 lần đầu quy định về loại hình chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết, qua đó giúp tạo thêm và đa dạng hóa công cụ đầu tư của các nhà đầu tư.

(iv) Bổ sung quy định về quyền biểu quyết của các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi 

Tại Khoản 6 Điều 148 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định bổ sung trường hợp về quyền biểu quyết của các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi liên quan đến các nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi.

Quy định này cũng nhằm mục đích bảo vệ tốt hơn cho các nhà đầu tư sở hữu cổ phần ưu đãi.

Luật Doanh Nghiệp 2020 và Luật Đầu tư 2020 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2021,  vì vậy chúng tôi hị vọng với nội dung bài viết này sẽ giúp các nhà đầu tư nắm bắt được các điểm mới của pháp luật từ đó có những chuẩn bị phù hợp hơn cho hoạt động đầu tư kinh doanh nói chung và hoạt động M&A tại Việt Nam nói riêng.

Read more...

M&A và bước quan trọng về thẩm định pháp lý tài sản sở hữu trí tuệ

Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan, nhãn hiệu, bằng sáng chế, quyền đối với kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, thường được xem là tài sản vô hình của một công ty. Tuy nhiên, hiện nay các tài sản vô hình này ngày càng trở thành “hữu hình”, chúng quan trọng trong sự cân nhắc của bên mua cũng như sự thành công của toàn bộ giao dịch mua bán và sáp nhập (M&A) doanh nghiệp.

Do đó, việc thực hiện thẩm định pháp lý liên quan đến các tài sản và quyền sở hữu trí tuệ của công ty mục tiêu là đặc biệt quan trọng trong một giao dịch mua bán và sáp nhập. Thật vậy, thông qua quá trình thẩm định, bên mua có thể phát hiện ra các rủi ro tiềm ẩn liên quan đến tài sản sở hữu trí tuệ của công ty mục tiêu, hỗ trợ cho việc định giá tài sản, định giá thương hiệu cũng như giá trị của giao dịch nói chung.

Thật không may, trong nhiều thương vụ, người mua dành sự quan tâm hạn chế hoặc mang tính hình thức đối với công việc thẩm định pháp lý các tài sản sở hữu trí tuệ. Thay vào đó, họ tập trung chủ yếu vào các vấn đề liên quan đến cơ cấu vốn, quyền sở hữu tài sản và nợ của công ty mục tiêu.

Một báo cáo thẩm định pháp lý sở hữu trí tuệ sẽ đề cập và phân tích rất nhiều vấn đề liên quan. Tuy nhiên, bài viết này chỉ phác thảo một số vấn đề quan trọng thường thấy của quá trình thẩm định pháp lý.

Các công việc trước khi tiến hành thẩm định

Ý định thực hiện thẩm định pháp lý thường được đề cập ban đầu dưới dạng Ý định thư hoặc Thư ngỏ, Biên bản ghi nhớ hay Bảng điều khoản (terms sheet), trước khi các bên liên quan tham gia vào quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng phục vụ giao dịch mua bán và sáp nhập.

Trong các tài liệu hoặc thỏa thuận nói trên, các bên có thể đưa ra một số yêu cầu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ như là điều kiện tiên quyết để hoàn tất thỏa thuận.

Ngoài ra, bên mua và công ty mục tiêu cũng cần ký kết thỏa thuận bảo mật để phục vụ cho việc chuyển giao các thông tin quan trọng liên quan đến các quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp.

Xác định quyền sở hữu đối với các tài sản trí tuệ

Khi tiến hành thẩm định pháp lý tài sản sở hữu trí tuệ, các nhà tư vấn sẽ thẩm tra quyền sở hữu của công ty mục tiêu đối với các tài sản sở hữu trí tuệ hiện có và xác định được. Trong đó, đối với các quyền sở hữu trí tuệ xác lập trên cơ sở đăng ký, bên thẩm định sẽ kiểm tra dựa trên các văn bằng đã được cấp (ví dụ: giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nếu tài sản trí tuệ là nhãn hiệu hoặc giấy chứng nhận đăng ký kiểu dáng công nghiệp nếu công ty mục tiêu sở hữu các tài sản trí tuệ là kiểu dáng công nghiệp…). Trong trường hợp các tài sản trí tuệ của doanh nghiệp thuộc loại tài sản trí tuệ không cần hoặc không thể đăng ký văn bằng bảo hộ (ví dụ, bí mật kinh doanh hoặc quyền tác giả và quyền liên quan), bên mua nên kiểm tra xem liệu rằng công ty mục tiêu có đáp ứng đủ các điều kiện luật định để được xem là chủ sở hữu của các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ này hay không.

Trong quá trình xác định quyền sở hữu đối với các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ phổ biến, bên thực hiện thẩm định cần lưu ý đến các quan hệ lao động trong công ty mục tiêu. Trong đó, các bên cần lưu ý rằng Việt Nam là một quốc gia có xu hướng bảo vệ mạnh mẽ cho người lao động. Mặc dù Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành quy định rằng chủ sở hữu quyền tác giả đối với các tác phẩm do nhân viên tạo ra chỉ sẽ thuộc về người sử dụng lao động, trừ khi các bên có thỏa thuận khác, người lao động trên thực tế vẫn sở hữu quyền nhân thân đối với tác phẩm do họ tạo ra (ví dụ: quyền đặt tên tác phẩm, quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm…).

Đối với các công ty công nghệ, bên thực hiện thẩm định cũng cần kiểm tra xem liệu rằng các sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty mục tiêu (như trang web, phần mềm, các nền tảng trực tuyến…) được viết, thử nghiệm và phát triển bởi nhân viên hiện tại hoặc cựu nhân viên, các nhà phát triển bên thứ ba có được thực hiện dựa trên các thỏa thuận bằng văn bản mà theo đó tất cả các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ đó sẽ được chuyển giao cho công ty mục tiêu hay không.

Bên cạnh đó, bên mua cũng cần đảm bảo rằng, sau khi mua lại công ty muc tiêu, bên này sẽ không cần thêm bất kỳ sự đồng ý, chuyển nhượng, miễn trừ nào khác từ bất kỳ bên thứ ba nào để có thể sử dụng hoặc chuyển giao các quyền sở hữu trí tuệ gắn với sản phẩm và dịch vụ của công ty.

Xác định các tranh chấp tiềm ẩn

Tại Việt Nam, nhận thức của cộng đồng về việc tôn trọng và thực thi quyền sở hữu trí truệ nói chung còn hạn chế. Vì lý do đó, nguy cơ xảy ra các tranh chấp tiềm ẩn liên quan đến các tài sản trí tuệ là khá cao và khó xác định. Do đó, trước khi tiến hành thâu tóm công ty mục tiêu, bên mua cần đảm bảo rằng các tài sản sở hữu trí tuệ của công ty mục tiêu không phải và sẽ không là đối tượng bị tranh chấp hoặc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba. Một ví dụ điển hình có thể là việc công ty mục tiêu đang sử dụng tài sản trí tuệ nhất định theo một thỏa thuận cho phép sử dụng với hạn chế chuyển nhượng vốn của các thành viên hoặc cổ đông trong công ty mục tiêu. Trong tình huống này, việc chuyển nhượng vốn hoặc cổ phần cho bên mua có thể khiến công ty mục tiêu hoặc các thành viên góp vốn, cổ đông của nó vướng vào các tranh chấp theo hợp đồng cấp quyền sử dụng tài sản sở hữu trí tuệ nêu trên.

Trong hầu hết các giao dịch, người bán phải đảm bảo rằng các sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty mục tiêu đã không và hiện không vi phạm bất kỳ quyền hoặc lợi ích nào của bên thứ ba liên quan đến vấn đề sở hữu trí tuệ, cũng như chưa từng nhận được bất kỳ yêu cầu nào từ bên thứ ba liên quan đến việc phải nhận cấp quyền sử dụng một tài sản sở hữu trí tuệ bất kỳ nào đó.

Việc tuân thủ các nghĩa vụ hợp đồng

Các nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ là một trong các nghĩa vụ phổ biến thường được quy định trong các hợp đồng thương mại hiện nay, ví dụ như thỏa thuận cấp quyền sử dụng, thỏa thuận nhượng quyền thương mại, hợp đồng phân phối, hợp đồng đại lý… Thông thường, một bên trong hợp đồng (thường là bên sở hữu các tài sản trí tuệ liên quan đến sản phẩm, dịch vụ tương ứng của hợp đồng) sẽ đặt ra một hoặc một số hạn chế cho bên còn lại liên quan đến việc sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ đó (phạm vi công việc được sử dụng, phạm vi lãnh thổ…), hoặc thậm chí cả quyền đăng ký các đối tượng sở hữu trí tuệ mới hình thành trong tương lai (đặc biệt phổ biến trong hợp đồng nhượng quyền thương mại).

Trong một giao dịch mua bán và sáp nhập, nếu công ty mục tiêu bị ràng buộc bởi quá nhiều hạn chế như trên, đặc biệt là với các tài sản trí tuệ quan trọng trong hoạt động của công ty mục tiêu, giá trị mua lại sẽ bị ảnh hưởng đáng kể. Do đó, thông qua việc thẩm định pháp lý về quyền sở hữu trí tuệ, các chuyên gia tư vấn của người mua sẽ kiểm tra xem công ty mục tiêu có đang bị ràng buộc và tuân thủ các nghĩa vụ theo các thỏa thuận này hay không để đưa ra các tư vấn phù hợp cho giao dịch.

Quy định của pháp luật nước ngoài

Trong một giao dịch mua bán và sáp nhập xuyên biên giới, các bên phải hết sức quan tâm đến quy định về sở hữu trí tuệ của bên còn lại. Lý do là vì pháp luật sở hữu trí tuệ phản ánh tính lãnh thổ rất cao. Mỗi nước sẽ có những quy định và cách tiếp cận khác nhau về các quyền sở hữu trí tuệ áp dụng tại lãnh thổ nước đó.

Để tránh các rủi ro không đáng có, các bên phải đảm bảo rằng mình đã hiểu và tuân thủ các quy định khác biệt tại quốc gia sở tại.

Đăng trên báo Saigon Times ngày 5 tháng 3 năm 2020.

Read more...

Phương án nào cho hoạt động mua bán, sáp nhập khách sạn?

Du lịch đến các quốc gia Đông Nam á, trong đó có Việt Nam, đang ngày càng phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng, điều này dẫn đến sự thu hút nhiều tập đoàn nước ngoài đẩy mạnh đầu tư vào lĩnh vực khách sạn hạng sang tại Việt Nam thông qua các thương vụ mua bán, sáp nhập (M&A). Xuất phát từ việc chủ thể sở hữu khách sạn mục tiêu (sau đây gọi tắt là “Khách Sạn”) có thể là một (một số) cá nhân hay một (một số) công ty có loại hình doanh nghiệp như công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần,… Để thuận tiên hơn cho việc trình bày, sau đây xin giả định rằng Khách Sạn thuộc sở hữu của một pháp nhân với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (sau đây gọi tắt là “Công Ty”) do một cá nhân Việt Nam làm chủ (sau đây gọi tắt là “Chủ Sở Hữu”). Vậy các quá trình thâu tóm đó diễn ra như thế nào? Cùng điểm qua một số phương án có thể được chọn để thực hiện các thương vụ M&A:

1| Cấu Trúc Chuyển Nhượng Vốn Trực Tiếp

Chủ Sở Hữu chuyển nhượng toàn bộ vốn góp của mình trong Công Ty cho nhà đầu tư bằng các hợp đồng chuyển nhượng vốn. Kết thúc quá trình này, nhà đầu sẽ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của Chủ Sở Hữu. Do đó, thông qua việc sở hữu Công Ty, nhà đầu tư sẽ sở hữu gián tiếp Khách Sạn.

Nhìn chung cấu trúc trên được đánh giá là dễ thực hiện nhất vì thực chất các bên không tốn quá nhiều thời gian để làm các thủ tục thay đổi bởi lẽ chỉ bao gồm 02 bước chính là ký Hợp đồng chuyển nhượng và thủ tục thay đổi chủ sở hữu trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghĩa vụ thuế trong trường hợp sử dụng cấu trúc Chuyển Nhượng Vốn Trực tiếp là khá cao, mức thuế thu nhập cá nhân mà Chủ Sở Hữu phải chịu là 20% và thông thường được tính trên khoảng chênh lệch giữa giá chuyển nhượng và vốn điều lệ. Ngoài ra, việc tiến hành thẩm định pháp lý các tài liệu của Công Ty phức tạp hay đơn giản phụ thuộc vào thời gian và quy mô hoạt động của Công Ty.

2| Cấu Trúc Chuyển Nhượng Vốn Gián Tiếp

(a) Nhà Đầu Tư và Công Ty thành lập một công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (“Newco”)

Nhà Đầu Tư và Công ty góp vốn thành lập NewCo dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với số vốn điều lệ tương đương với giá trị của Khách Sạn được góp bởi Công ty cộng với N* đồng do Nhà Đầu Tư góp bằng tiền mặt. (N* có thể là một số tiền không cao, ví dụ 1 tỷ đồng). Theo đó vốn điều lệ của Newco là tổng của giá trị của Khách Sạn và 1 tỷ đồng. Sau khi hoàn tất việc góp vốn, Newco sẽ là chủ sở hữu mới của Khách Sạn.

TTD chuyển nhượng toàn bộ vốn góp của mình tại NewCo cho the Investor thông qua một (các) Hợp Đồng Chuyển Nhượng Vốn (“Hợp Đồng Chuyển Nhượng Vốn”). Giá chuyển nhượng bằng với giá trị phần vốn góp ban đầu của Công ty vào NewC.. Kết thúc quá trình này, Nhà Đầu Tư sẽ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của NewCo. NewCo đang là chủ sở hữu của Khách Sạn, do đó, thông qua việc sở hữu NewCo, Nhà Đầu Tư sẽ sở hữu gián tiếp Khách Sạn. Sau khi hoàn tất giao dịch, Nhà Đầu Tư sẽ sở hữu toàn bộ NewCo, NewCo sẽ chuyển loại hình công ty thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Nếu các bên chọn phương án này, nghĩa vụ thuế trong giao dịch sẽ thấp do giá trị chênh lệch tối thiểu giữa giá chuyển nhượng và định giá góp vốn bằng Khách Sạn và quá trình thẩm định pháp lý là khá đơn giản vì Newco là một công ty chỉ vừa được thành lập. Tuy nhiên, quá trình này diễn ra sẽ tốn khá nhiều thơi gian do việc thực hiện các thủ tục thành lập Newco, góp vốn, chuyển nhượng tài sản và cập nhật lại các loại giấy phép liên quan đến hoạt động của Khách Sạn mà trước đó Công ty là chủ sở hữu sang cho Newco. Ngoài ra, việc định giá của Khách Sạn để góp vào Newco còn phải dựa trên các chứng từ hợp lệ để chứng minh giá trị của Khách Sạn.

Ngoài ra, các bên cũng có thể lựa chọn loại hình công ty cổ phần thay vì thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên. Trường hợp này, cần có thêm một cá nhân tham gia góp vốn (số vốn góp vào thấp) để phù hợp với quy định của luật doanh nghiệp. Nhìn chung các bước thực hiện cũng tương tự như việc thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, có đôi chút khác biệt về nghĩa vụ thuế khi mà mức thuế áp dụng là 0,1% theo giá giá chuyển nhượng của hợp đồng chuyển nhượng.

(b) Công ty được chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sang công ty cổ phần và các cổ đông của Công ty sẽ chuyển nhượng cổ phần cho Nhà Đầu Tư

Đầu tiên, Công ty chuyển đổi loại hình từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sang công ty cổ phần với ba cổ đông cá nhân gồm: Chủ Sở Hữu và hai cá nhân bất kỳ. Sau đó, các cổ đông sẽ chuyển nhượng cổ phần của mình trong Công ty cho Nhà Đầu Tư. Kết thúc quá trình này, Nhà Đầu Tư sẽ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của Công ty. Cân nhắc rằng Công ty đang là chủ sở hữu của Khách Sạn, thông qua việc sở hữu Công ty, the Investor do đó sẽ sở hữu gián tiếp Khách Sạn.

Nếu phương án trên là sự lựa chọn của các bên, nghĩa vụ thuế mà các bên chuyển nhượng phải chịu sẽ tương đối thấp do mức thuế thu nhập cá nhân áp dụng trong trường hợp này chỉ là 0,1% theo giá chuyển nhượng của hợp đồng chuyển nhượng. Các bước thực hiện thì không quá phức tạp bởi lẽ chỉ gồm hai bước chính là chuyển đổi loại hình Công ty từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sang công ty cổ phần và chuyển nhượng vốn, các giấy phép con liên quan đến Khách Sạn vẫn giữ nguyên do không làm thay đổi chủ sở hữu của Khách Sạn là Công ty.

Tóm lại, một thương vụ M&A thật sự không phải đơn giản như những gì đã trình bày, để đưa ra được nhận định cụ thể hơn cần phải biết tình hình thực tế và nhu cầu của các bên. Các phương án đề cập ở trên là những phương án căn bản có thể áp dụng khi tiến hành các thương vụ mua bán, sáp nhập Khách Sạn. Việc đưa ra được một phương án tối ưu nhất còn phụ thuộc rất lớn vào sự thống nhất và nhu cầu của các bên tham gia giao dịch.

Read more...

Liên hệ Apolat Legal