Hoạt động viễn thông được quy định chủ yếu tại Luật Viễn thông 2023 và Nghị định 163/2023/NĐ-CP (sau đây gọi chung là “Pháp Luật Viễn Thông Việt Nam”). Pháp Luật Viễn Thông Việt Nam quy định hai trách nhiệm tuân thủ chính mà doanh nghiệp cung ứng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam cần lưu ý tuân thủ thực hiện là (i) Đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc (ii) Xin cấp Giấy phép viễn thông.
Tùy vào loại hình dịch vụ viễn thông cụ thể, Pháp Luật Viễn Thông Việt Nam quy định cách thức xác định nghĩa vụ mà doanh nghiệp viễn thông phải tuân thủ bằng việc kết hợp phương pháp liệt kê và loại trừ. Cụ thể như sau:
- Điều 42 Luật Viễn thông 2023 sẽ liệt kê các dịch vụ viễn thông được miễn xin cấp Giấy Phép Viễn Thông, được miễn đăng ký, miễn thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Tiếp đến, Điều 44 và Điều 45 Nghị định 163/2024/NĐ-CP (“Nghị Định 163”) liệt kê các dịch vụ viễn thông phải thực hiện đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Nếu một hoạt động viễn thông không thuộc hai trường hợp vừa nêu, doanh nghiệp viễn thông có thể phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép viễn thông.
Nội dung tiếp theo của bài viết sẽ lần lượt giới thiệu sơ lược các trường hợp kể trên để các tổ chức, doanh nghiệp lưu ý đảm bảo tuân thủ khi hoạt động viễn thông tại Việt Nam.
1. Các trường hợp, dịch vụ được miễn đăng ký, miễn thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông, miễn xin cấp Giấy Phép Viễn Thông
Điều 42 Luật Viễn thông 2023 quy định các trường hợp doanh nghiệp cung ứng dịch vụ viễn thông được miễn xin cấp Giấy Phép Viễn Thông, được miễn đăng ký, miễn thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông. Các trường hợp cụ thể như sau:
Tổ chức, cá nhân hoạt động viễn thông được miễn giấy phép viễn thông, miễn đăng ký, miễn thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông trong các trường hợp sau đây:
1.1. Kinh doanh hàng hóa viễn thông
Hàng hóa viễn thông được định nghĩa là vật tư, thiết bị viễn thông có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường theo Điều 3.6 Luật Viễn thông 2023. Hoạt động kinh doanh hàng hóa viễn thông là hoạt động đầu tư sản xuất, trao đổi, mua, bán, cho thuê hàng hóa viễn thông nhằm mục đích sinh lợi theo Điều 10.1.b Luật Viễn thông 2023.
Như vậy, các cá nhân, tổ chức nếu thuộc trường hợp kinh doanh hàng hóa viễn thông thì sẽ được miễn giấy phép viễn thông, miễn đăng ký, miễn thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông
1.2. Cung cấp dịch vụ viễn thông dưới hình thức đại lý dịch vụ viễn thông
Đại lý dịch vụ viễn thông là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông theo quy định tại Điều 3.30 Luật Viễn thông 2023. Khi hoạt động kinh doanh đại lý dịch vụ viễn thông, các tổ chức, cá nhân sẽ được miễn giấy phép viễn thông, miễn đăng ký, miễn thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông
1.3. Thuê đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông
Dịch vụ ứng dụng viễn thông là dịch vụ sử dụng mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, thương mại, tài chính, ngân hàng, văn hóa, thông tin, y tế, giáo dục và lĩnh vực khác. Các tổ chức thực hiện thuê đường truyền dẫn thông qua hợp đồng ký với doanh nghiệp viễn thông để cung ứng dịch vụ ứng dụng viễn thông sẽ được miễn giấy phép viễn thông, miễn đăng ký, miễn thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông.
1.4. Mạng viễn thông dùng riêng mà các thành viên mạng trực thuộc cùng một tổ chức và không tự thiết lập đường truyền dẫn viễn thông.
Mạng viễn thông dùng riêng (Private Network) là mạng viễn thông do tổ chức hoạt động tại Việt Nam thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho các thành viên của mạng không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng theo Điều 3.16 . Theo đó, hoạt động thiết lập mạng viễn thông dùng riêng cũng thuộc trường hợp được miễn giấy phép viễn thông, miễn đăng ký, miễn thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông.
2. Các trường hợp, dịch vụ phải thực hiện đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông
2.1. Dịch vụ phải thực hiện thủ tục Đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông
Theo Điều 44.1 Nghị Định 163, trước khi cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký và được cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông. Dịch vụ trung tâm dữ liệu được định nghĩa là dịch vụ viễn thông cung cấp tính năng xử lý, lưu trữ và truy xuất thông tin cho người sử dụng qua mạng viễn thông bằng việc cho thuê một phần hoặc toàn bộ trung tâm dữ liệu.
Điều kiện, hồ sơ, thời hạn và quy trình xử lý và các lưu ý liên quan đến thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu được quy định chi tiết tại Điều 44.1 Nghị Định 163
2.2. Dịch vụ phải thực hiện thủ tục Thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông
Tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông trước khi cung cấp dịch vụ viễn thông thuộc các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ thư điện tử, dịch vụ thư thoại, dịch vụ fax gia tăng giá trị;
b) Tổ chức nước ngoài cung cấp qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam các dịch vụ viễn thông: Dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet, dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây.
Trường hợp doanh nghiệp cung cấp đồng thời dịch vụ điện toán đám mây và dịch vụ trung tâm dữ liệu thì không cần thực hiện thủ tục thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông riêng mà thông báo thông tin về dịch vụ điện toán đám mây trong Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị Định 163 và được cung cấp dịch vụ điện toán đám mây sau khi đã hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký hợp lệ.
Hồ sơ, thời hạn – quy trình xử lý hồ sơ và các lưu ý liên quan đến thủ tục Thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông được quy định tại Điều 45 Nghị Định 163.
3. Các trường hợp, dịch vụ phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép viễn thông
Pháp Luật Viễn Thông Việt Nam không quy định hay liệt kê cụ thể các trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép viễn thông. Thay vào đó, nếu hoạt động viễn thông không thuộc các trường hợp được miễn xin cấp Giấy Phép Viễn Thông, được miễn đăng ký, được miễn thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông và không thuộc trường hợp phải thực hiện đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép viễn thông. Các quy định liên quan đến Giấy phép viễn thông được quy định chi tiết tại Chương III Luật Viễn thông 2023.
Ngày viết bài: 20/08/2025
Khuyến cáo:
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.
Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.
Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Doanh nghiệp và đầu tư và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.


