Trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025

Trợ cấp thất nghiệp là một trong những chế độ của bảo hiểm thất nghiệp để bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Dưới góc độ vĩ mô, trợ cấp thất nghiệp góp phần hạn chế tác động tiêu cực của tình trạng mất việc làm đối với nền kinh tế – xã hội, thông qua việc duy trì mức chi tiêu tối thiểu của người lao động, giảm nguy cơ phát sinh các vấn đề xã hội và góp phần ổn định thị trường lao động. Qua đó, chính sách này thể hiện vai trò điều tiết và bảo đảm an sinh xã hội của Nhà nước trong bối cảnh biến động việc làm.

Kể từ ngày 01/01/2026, Luật Việc làm năm 2025 chính thức có hiệu lực, thay thế Luật Việc làm năm 2013, trong đó có một số điều chỉnh liên quan đến chế độ trợ cấp thất nghiệp. Bài viết này trình bày một số quy định về trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm năm 2025. 

1. Sự thay đổi trong quy định về mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 

Theo Điều 33 Luật Việc làm 2025, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: 

  • Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng; 
  • Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp; 
  • Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm. 

Trong khi Điều 57.1 của Luật Việc làm 2013, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của các đối tưởng trên được quy định cố định là 1% trên cơ sở: 

  • tiền lương tháng (đối với người lao động). 
  • quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp (đối với người sử dụng lao động). 

Như vậy, so với Luật Việc làm năm 2013, Luật Việc làm năm 2025 đã chuyển từ cơ chế “mức đóng cố định” sang “mức đóng trần”, cho phép người lao động và người sử dụng lao động có thể áp dụng tỷ lệ đóng thấp hơn 1%.  

Đây là quy định mang tính linh hoạt, có ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ đóng bảo hiểm thất nghiệp của cả người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, việc áp dụng tỷ lệ đóng cụ thể cần được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhằm bảo đảm việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp được thống nhất và phù hợp với quy định pháp luật. 

2. Quy định về trợ cấp thất nghiệp 

2.1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp 

Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp1 được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:2 

(i) Đang đóng bảo hiểm thất nghiệp; 

(ii) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp sau: 

  • người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định; hoặc  
  • người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu. 

(iii) Thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật. 

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. 

(iv) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc. 

(v) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc: 

  • một trong các trường hợp có việc làm; và 
  • đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của luật bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết. 

2.2. Mức hưởng, thời gian hưởng và thời điểm hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

(i) Về mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp:  

Theo Điều 39.1 Luật Việc làm 2025, người lao động được nhận mức trở cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp. 

Theo quy định về mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), thì mức tiền lương tháng tối đa làm cơ sở đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như sau: 

Vùng  Mức lương tối thiểu tháng 

(VNĐ) 

Mức tiền lương tháng tối đa làm cơ sở đóng bảo hiểm thất nghiệp 
Vùng I  5.310.000  26.550.000 
Vùng II  4.730.000  23.650.000 
Vùng III  4.140.000  20.700.000 
Vùng IV  3.700.000  18.500.000 

(ii) Về thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

Theo Điều 39.2 Luật Việc làm 2025, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể: 

  • cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. 
  • sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng. 

(iii) Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp: ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. 


(1) Theo Điều 31.1 Luật Việc làm 2025, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm: 

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

b) Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Người làm việc theo hợp đồng làm việc;

d) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. 

(2) Điều 38.1 Luật Việc làm 2025.

Ngày đăng bài: 20/12/2025


Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực Lao động. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi tại đây và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn



    Send Contact
    Call Us
    Zalo