Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015.
- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.
Việc mở rộng hoạt động kinh doanh sang thị trường Việt Nam là một chiến lược hấp dẫn đối với nhiều thương nhân nước ngoài, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ kế toán. Để hiện thực hóa mục tiêu này, việc thành lập chi nhánh là một phương thức phổ biến và được pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về quy trình, điều kiện, hồ sơ, và thủ tục thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.
I. Định nghĩa và khái quát về chi nhánh
Theo Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mẹ.
Đối với thương nhân nước ngoài, chi nhánh tại Việt Nam là một đơn vị phụ thuộc, hoạt động dưới sự ủy quyền và quản lý của thương nhân đó. Chi nhánh không có tư cách pháp nhân độc lập mà hoạt động dựa trên tư cách pháp nhân của công ty mẹ. Do đó, công ty mẹ sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.
II. Điều kiện thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài và kinh doanh dịch vụ kế toán
Việc thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài để kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam đòi hỏi phải đáp ứng đồng thời hai nhóm điều kiện: điều kiện để được cấp Giấy phép thành lập chi nhánh và điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
1. Điều kiện cấp giấy phép thành lập chi nhánh
Theo Điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Thương nhân nước ngoài được thành lập và đăng ký kinh doanh hợp pháp theo quy định của pháp luật tại quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký.
- Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động, thời hạn đó phải còn ít nhất 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ.
- Nội dung hoạt động của chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài.
- Trường hợp nội dung hoạt động của chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam, hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.
2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Sau khi có Giấy phép thành lập chi nhánh, chi nhánh phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo Khoản 2 Điều 18 Nghị định 174/2016/NĐ-CP. Các điều kiện cần đáp ứng bao gồm:
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật nước nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Chi nhánh phải có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh.
- Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính, cam kết chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.
III. Hồ sơ và trình tự thành lập chi nhánh
Thủ tục thành lập chi nhánh bao gồm hai bước chính: xin Giấy phép thành lập chi nhánh và xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
1. Hồ sơ xin giấy phép thành lập chi nhánh
Hồ sơ được quy định chi tiết tại Điều 10 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký.
- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài.
- Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh.
- Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế/tài chính trong năm tài chính gần nhất.
- Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh.
- Bản sao hộ chiếu/căn cước công dân của người đứng đầu Chi nhánh.
- Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh, bao gồm biên bản ghi nhớ, thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu chứng minh quyền khai thác, sử dụng địa điểm.
2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập chi nhánh
- Nộp hồ sơ: Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Sở Công Thương nơi chi nhánh dự kiến đặt trụ sở.
- Thẩm định: Theo Khoản 1 Điều 12 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương sẽ cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Sở sẽ có văn bản thông báo yêu cầu bổ sung.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu nội dung hoạt động của chi nhánh không thuộc cam kết quốc tế của Việt Nam, Sở Công Thương sẽ gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành. Quá trình này có thể kéo dài thêm, tuy nhiên tổng thời gian cấp phép tối đa là 15 ngày làm việc.
IV. Hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Sau khi có Giấy phép thành lập chi nhánh, thương nhân nước ngoài cần tiếp tục nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Bộ Tài chính.
1. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Hồ sơ được quy định tại Điều 61 Luật Kế toán 2015, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
- Hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
- Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Điều lệ công ty đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Văn bản cam kết chịu trách nhiệm của doanh nghiệp nước ngoài, giấy tờ chứng nhận được phép kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp nước ngoài đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho chi nhánh; trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán giải trình. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tính từ ngày nhận tài liệu giải trình bổ sung.
V. Kết luận
Việc thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Nắm vững các điều kiện, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng trình tự, thủ tục là yếu tố then chốt để quá trình này diễn ra suôn sẻ và hiệu quả. Việc có một chi nhánh hợp pháp tại Việt Nam sẽ giúp các doanh nghiệp nước ngoài tiếp cận sâu hơn vào thị trường, cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp và xây dựng uy tín lâu dài, góp phần vào sự phát triển của ngành dịch vụ kế toán tại Việt Nam.
Ngày viết bài: 20/08/2025
Khuyến cáo:
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.
Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.
Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Doanh nghiệp và đầu tư và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Việt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.


