Thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ

1. Khái niệm công nghệ 

Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.1 Những sản phẩm hoặc các tiện ích khác không được sử dụng trực tiếp cho công nghệ không được xác định là công nghệ.2 

2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao 

Những đối tượng công nghệ được chuyển giao được quy định chi tiết tại Điều 4.1 Luật Chuyển giao công nghệ, cụ thể như sau:  

  1. Công nghệ được chuyển giao là một hoặc các đối tượng sau đây:
  2. a) Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;
  3. b) Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu;
  4. c) Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;
  5. d) Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này

3. Hình thức chuyển giao công nghệ: 

Hình thức chuyển giao công nghệ được quy định tại Điều 5 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017: 

“1. Chuyển giao công nghệ độc lập. 

2. Phần chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư; 

b) Góp vốn bằng công nghệ;

c) Nhượng quyền thương mại;

d) Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;

đ) Mua, bán máy móc, thiết bị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này. 

3. Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật.”

Các bên trong giao dịch chuyển giao công nghệ phải thiết lập hợp đồng hoặc thể hiện dưới dạng các điều khoản của Hợp đồng tương ứng với những trường hợp được pháp luật quy định:3 

  • Hợp đồng chuyển giao công nghệ: chuyển giao công nghệ theo khoản 1, điểm b khoản 2 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017. 
  • Hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư: chuyển giao công nghệ theo điểm a, c, d khoản 2 Điều 5 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017. 

4. Các loại công nghệ được chuyển giao 

  Khuyến khích chuyển giao  Hạn chế chuyển giao  Cấm chuyển giao 
Cơ sở pháp lý  Điều 9 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017  Điều 10 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017  Điều 11 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017 
Các công nghệ  1. Công nghệ cao; máy móc, thiết bị đi kèm công nghệ cao được khuyến khích chuyển giao theo pháp luật về công nghệ cao. 

2. Công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của Việt Nam được khuyến khích chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao trong nước khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây: 

a) Tạo ra sản phẩm có chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm được tạo ra từ công nghệ cùng loại hiện có; 

b) Tạo ra sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước; 

c) Tạo ra dịch vụ, ngành, nghề sản xuất, chế tạo, chế biến sản phẩm mới; nuôi, trồng giống mới đã qua kiểm nghiệm; 

d) Tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, nguyên liệu so với công nghệ cùng loại hiện có ở Việt Nam; 

đ) Sản xuất, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; lưu trữ năng lượng hiệu suất cao; 

e) Tạo ra máy móc, thiết bị nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; máy móc, thiết bị y tế, dược phẩm phục vụ khám, điều trị, bảo vệ sức khỏe con người, nâng cao chất lượng thể chất người Việt Nam; 

g) Phát hiện, xử lý, dự báo để phòng chống thiên tai, dịch bệnh; cứu hộ, cứu nạn; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính; 

h) Sản xuất đồng bộ theo chuỗi có hiệu quả kinh tế – xã hội cao; 

i) Tạo ra sản phẩm sử dụng đồng thời cho quốc phòng, an ninh và dân dụng; 

k) Phát triển, hiện đại hóa nghề thủ công truyền thống. 

3. Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này hiện có ở Việt Nam trừ công nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, khoản 2 Điều 10 của Luật này; công nghệ sử dụng nguyên liệu là sản phẩm, bán sản phẩm, vật tư sản xuất trong nước được khuyến khích chuyển giao ra nước ngoài. 

1. Hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước trong trường hợp sau đây: 

a) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển; 

b) Sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; 

c) Tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen; 

d) Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ mà đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; 

đ) Sử dụng tài nguyên, khoáng sản hạn chế khai thác trong nước; 

e) Công nghệ nhân giống, nuôi, trồng giống mới chưa được kiểm nghiệm; 

g) Tạo ra sản phẩm có ảnh hưởng xấu đến phong tục, tập quán, truyền thống và đạo đức xã hội. 

2. Hạn chế chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài trong trường hợp sau đây: 

a) Tạo ra các sản phẩm truyền thống, sản xuất theo bí quyết truyền thống hoặc sử dụng, tạo ra chủng, loại giống trong nông nghiệp, khoáng chất, vật liệu quý hiếm đặc trưng của Việt Nam; 

b) Tạo ra sản phẩm xuất khẩu vào thị trường cạnh tranh với mặt hàng xuất khẩu chủ lực quốc gia của Việt Nam. 

 

1. Cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước công nghệ sau đây: 

a) Không đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo đảm sức khỏe con người, bảo vệ tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học; 

b) Tạo ra sản phẩm gây hậu quả xấu đến phát triển kinh tế – xã hội; ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội; 

c) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến và chuyển giao ở các quốc gia đang phát triển và không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; 

d) Công nghệ sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; 

đ) Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 

2. Cấm chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài công nghệ thuộc Danh mục bí mật nhà nước, trừ trường hợp luật khác cho phép chuyển giao. 

Thủ tục bắt buộc    Phải được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ   

5. Quy trình đăng ký chuyển giao công nghệ 

5.1 Các trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ: 

Hoạt động chuyển giao công nghệ sau phải tiến hành đăng ký chuyển giao công nghệ tại Cơ quan quản lý, trừ trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:  

  1. Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam; 
  2. Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; 
  3. Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 

5.2.  Quy trình đăng ký chuyển giao công nghệ: 

  1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.4 
  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.5 

5.3 Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ: 

Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có hiệu lực kể từ ngày cấp.6 

6. Giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ:7 

  1. Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa trong đó bao gồm cả hình thức trả được tính theo từng đơn vị sản phẩm sản xuất ra từ công nghệ chuyển giao; 
  2. Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp. Trường hợp góp vốn bằng công nghệ có sử dụng vốn nhà nước (công nghệ được tạo ra bằng vốn nhà nước hoặc sử dụng vốn nhà nước để mua công nghệ) phải thực hiện thẩm định giá công nghệ theo quy định của pháp luật; 
  3. Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh. 
  4. Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần. 
  5. Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế. 
  6. Kết hợp hai hoặc các phương thức nêu trên hoặc các hình thức thanh toán khác bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. 

7. Thời hạn Hợp đồng chuyển giao công nghệ và Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ: 

  1. Thời hạn thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.8 Thế nên, pháp luật không giới hạn thời hạn HĐ chuyển giao công nghệ. Với các công nghệ được chuyển giao dưới hình thức dự án đầu tư, thời hạn chuyển giao công nghệ không được vượt quá thời hạn hiệu lực của dự án đầu tư.  
  2. Thời hạn của Giấy phép sẽ phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng chuyển giao công nghệ.  
  3. Thời hạn của Giấy phép được tự động gia hạn nếu như Hợp đồng chuyển giao công nghệ có quy định về điều khoản tự động gia hạn. 

8. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ: 

  Bộ Khoa học và Công nghệ  Sở Khoa học và Công nghệ 
Chuyển giao công nghệ thông qua thực hiện dự án đầu tư 
  • Chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan trung ương theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công và dự án đầu tư ra nước ngoài.  
  • Bao gồm dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao.9 
  • Chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công;  
  • Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc trường hợp phải có quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; 
  • Trường hợp tự nguyện đăng ký (không thuộc Mục 6.1 nêu trên). 
Chuyển giao công nghệ độc lập và hình thức khác 
  • Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam 
  • Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài 
  • Chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước; 
  • Trường hợp tự nguyện đăng ký đối với chuyển giao công nghệ trong nước 

 9. Lệ phí nhà nước10 

  1. Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đăng ký lần đầu thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng tối đa không quá 10 (mười) triệu đồng và tối thiểu không dưới 05 (năm) triệu đồng. 
  2. Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đề nghị đăng ký sửa đổi, bổ sung thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng sửa đổi, bổ sung nhưng tối đa không quá 05 (năm) triệu đồng và tối thiểu không dưới 03 (ba) triệu đồng. 

10. Thành phần hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ:11 

i. Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan dựa trên mẫu Tờ khai theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP.  

ii. Hợp đồng chuyển giao công nghệ: Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực 

  • HĐCGCN chỉ bao gồm nội dung tiếng Anh: cần dịch công chứng; 
  • HĐCGCN có bao gồm tiếng Anh và tiếng Việt 
  • HĐCGCN phải có ký nháy. 

iii. Các hồ sơ pháp lý khác: 

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Bên Chuyển Giao (cần hợp pháp hóa lãnh sự) 
  • Passport của người đại diện theo pháp luật Bên Chuyển Giao (cần hợp pháp hóa lãnh sự) 
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Bên Nhận Chuyển Giao (bản sao y) 
  • Passport của người đại diện theo pháp luật Bên Nhận Chuyển Giao (bản sao y); 
  • Giấy phép lao động của người đại diện theo pháp luật Bên Nhận Chuyển Giao (bản sao y) (trong trường hợp người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài) 

11. Quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động chuyển giao công nghệ: 

Trong trường hợp đối tượng chuyển giao công nghệ bao gồm cả quyền sở hữu công nghiệp, do đó, hợp đồng chuyển giao công nghệ bắt buộc phải chuyển giao về các quyền sở hữu công nghiệp (như sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp,…).

Ngày viết bài: 20/11/2025


(1) Điều 2.2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017.

(2) Báo điện tử Chính phủ, Thuật ngữ “công nghệ” tại Luật Chuyển giao công nghệThuật ngữ “công nghệ” tại Luật Chuyển giao công nghệ (baochinhphu.vn).

(3) Điều 5.4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017.

(4) Điều 31.4 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017.

(5) Điều 31.5 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017.

(6) Điều 32.1 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017.

(7) Điều 4 Nghị Định 76/2018/NĐ-CP.  

(8) Điều 24.1 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017.

(9) Điều 13.2.a Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017.

(10) Điều 4.1 Thông Tư 169/2016/TT-BTC. 

(11) Điều 31.3 Luật Chuyển Giao Công Nghệ 2017. 


Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Sở hữu trí tuệ. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn



    Send Contact
    Call Us
    Zalo