Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài tại nhiều chi nhánh hoặc văn phòng ở các tỉnh, thành phố khác nhau, dẫn đến nhu cầu làm việc đa địa điểm ngày càng phổ biến. Bên cạnh đó, cũng có không ít trường hợp người lao động nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam. Trước đây, cả hai nhóm đối tượng này đều phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Tuy nhiên, theo Nghị định 219/2024/NĐ-CP (“Nghị định 219”), quy định mới đã được rút gọn: người sử dụng lao động chỉ cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền thay vì phải nộp hồ sơ xin cấp giấy xác nhận như trước. Sau đây là nội dung phân tích chi tiết về thủ tục thông báo không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
1. Thông báo không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động1
Người sử dụng lao động thông báo với cơ quan cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Sở Nội vụ, Bản quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, Ban quản lý khu công nghệ cao) khi thuộc các trường hợp sau đây:
(i) Khi người lao động nước ngoài thuộc các đối tượng theo khoản 4, 5, 6 và 8 Điều 154 Bộ luật lao động; khoản 2, 3, 5, 8, 10 và điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 219, một số trường hợp cụ thể như sau:
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần; …
(ii) Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Lưu ý: Đối với trường hợp tại khoản (ii) nội dung phân tích trên chỉ thực hiện thủ tục thông báo khi vị trí làm việc và chức danh công việc tại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được cấp giống với vị trí công việc và chức danh công việc dự kiến làm tại địa điểm làm việc khác của người sử dụng lao động.
Trước ít nhất 03 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Thông báo bao gồm nội dung sau:
(i) Đối với trường hợp thuộc các đối tượng theo khoản 4, 5, 6 và 8 Điều 154 Bộ luật lao động; khoản 2, 3, 5, 8, 10 và điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 219, thông báo bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, địa điểm làm việc và thời hạn làm việc
(ii) Đối với trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận. Thông báo bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc. Thời hạn làm việc không vượt quá thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp
Theo đó, thông báo có thể được gửi bằng đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền, và cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận thông báo mà không cấp giấy xác nhận cho người sử dụng lao động.
2. Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi làm việc tại nhiều tỉnh thành khác khi đã được cấp giấy phép lao động2
Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trước ít nhất 3 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy phép lao động, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc không vượt quá thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp.
Thông báo sẽ được làm thành văn bản và được gửi đến cơ quan có thẩm quyền bằng bưu điện hoặc nộp trực tiếp.
Lưu ý: Người sử dụng lao động chỉ thực hiện thủ tục thông báo này khi người lao động nước ngoài làm cùng vị trí công việc, chức danh công việc được ghi trong giấy phép lao động tại địa điểm làm việc khác của Người sử dụng lao động.
(1) Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP
(2) Điều 21 Nghị định 219/2015/NĐ-CP
Ngày viết bài: 20/09/2025
Khuyến cáo:
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.
Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.
Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực Lao động. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi tại đây và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.


