Quy định sử dụng E-Visa của người nước ngoài để làm việc tại Việt Nam

Việc Việt Nam mở rộng chính sách cấp thị thực điện tử (E-visa) đã nâng cao sự thuận tiện đáng kể cho người nước ngoài khi nhập cảnh với nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên, trong bối cảnh hoạt động doanh nghiệp, việc người nước ngoài sử dụng E-visa để làm việc tại Việt Nam lại phát sinh nhiều rủi ro pháp lý liên quan đến lĩnh vực xuất nhập cảnh và lao động. 

Bài viết này sẽ đưa ra một số quy định liên quan đến việc sử dụng E-Visa trong lĩnh vực lao động, nhằm giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài hiểu rõ phạm vi sử dụng hợp pháp của loại thị thực này và phòng tránh các rủi ro có thể phát sinh. 

1. Một số quy định về thị thực điện tử (E-Visa) 

Theo Điều 7.1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1.2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi 2019 (sau đây gọi chung là “Luật Xuất Nhập Cảnh”), thị thực điện tử (ký hiệu EV) là loại thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thông qua giao dịch điện tử, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Từ định nghĩa này, có thể hiểu rằng, ký hiệu EV của thị thực điện tử chỉ thể hiện hình thức cấp (cấp qua giao dịch điện tử), chứ không thể hiện mục đích nhập cảnh cụ thể. Mục đích thực tế sẽ được ghi nhận chi tiết trong hồ sơ xin thị thực và hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. 

Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử có thể nhập cảnh Việt Nam với nhiều mục đích phù hợp với pháp luật như du lịch, công việc, học tập, thăm thân, v.v. trong thời hạn tối đa là 90 ngày (theo Khoản 2 Điều 9 Luật Xuất Nhập Cảnh). 

2. Về việc người nước ngoài sử dụng E-Visa để làm việc tại Việt Nam 

Về nguyên tắc của pháp luật lao động, một trong những điều kiện cơ bản để người nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam là phải có Giấy phép lao động hoặc Văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định của pháp luật về lao động (Điều 151.1(d) Bộ luật Lao động 2019). 

Theo Điều 1.4 Luật Xuất Nhập Cảnh sửa đổi 2019, người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam bằng E-Visa không phải mục đích lao động, làm việc vẫn có thể chuyển đổi mục đích thị thực sang lao động, làm việc nếu có có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động. 

Tuy nhiên, do E-visa chỉ có thời hạn tối đa 90 ngày, một số doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài đã sử dụng E-Visa cho mục đích khác, không phải lao động để sang Việt Nam làm việc ngắn ngày, nhằm xử lý công việc nhanh và tránh mất thời gian xin thị thực lao động theo đúng quy định. Đây là hành vi vi phạm về xuất nhập cảnh do hoạt động không đúng mục đích, chương trinh đã đề nghị xin cấp thị thực.  

Rủi ro đối với người nước ngoài trong trường hợp này: Phạt tiền từ 15.000.000 VNĐ đến 20.000.000 VNĐ và có thể bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam (Điều 18.6 (b) và Điều 18.8 (b) Nghị định 144/2021/NĐ-CP). 

Do đó, để đảm bảo tuân thủ tuyệt đối pháp luật Việt Nam, trong trường hợp người nước ngoài đã nhập cảnh vào Việt Nam theo E-visa với mục đích khác mục đích làm việc, doanh nghiệp và người lao động nước ngoài cần thực hiện đầy đủ quy trình sau: 

  1. Xin Giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc. 
  2. Chuyển đổi mục đích Visa: Xin Giấy phép Lao động hoặc Xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, công ty sẽ làm thủ tục bảo lãnh để chuyển E-visa thành thị thực lao động và xin cấp thẻ tạm trú. Thủ tục chuyển đổi này được thực hiện theo quy định của Luật Xuất Nhập Cảnh thường và yêu cầu phải có giấy phép lao động là căn cứ để chuyển đổi. 

Ngày viết bài: 20/11/2025

Bài viết liên quan

  1. Quy định về việc sử dụng thị thực điện tử để nhập cảnh vào Việt Nam làm việc
  2. Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam làm việc tại Việt Nam: Những lưu ý pháp lý quan trọng

Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến lĩnh vực Lao động. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi tại đây và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn



    Send Contact
    Call Us
    Zalo