Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh hiện nay, không ít trường hợp một cá nhân đồng thời đảm nhiệm vai trò người quản lý doanh nghiệp (như Giám đốc điều hành, Tổng giám đốc, đại diện theo pháp luật) tại nhiều công ty khác nhau. Câu hỏi đặt ra là: khi người này có hưởng lương tại cả hai doanh nghiệp hoặc chỉ hưởng lương tại một trong số đó, nghĩa vụ đóng các loại bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) sẽ được xác định như thế nào?
Bài viết này phân tích tình huống thực tế: Ông A vừa là đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc điều hành của Công ty ABC (có hưởng lương hằng tháng) từ năm 2017, vừa là đại diện theo pháp luật kiêm Tổng giám đốc của Công ty X từ năm 2023. Vấn đề pháp lý được đặt ra là: Công ty X có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho Ông A hay không, và nếu có thì gồm những loại nào?
1. Nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH):
1.1. Cơ sở pháp lý:
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã có những quy định cụ thể về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:
- Điểm i khoản 1 Điều 2: “Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý hợp tác xã có hưởng tiền lương thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.”
- Điểm n khoản 1 Điều 2: “Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý hợp tác xã không hưởng tiền lương thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.”
Ngoài ra, Điểm c khoản 5 Điều 2 quy định: “Đối tượng quy định tại điểm i và điểm n khoản 1 Điều này làm việc tại nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã đầu tiên tham gia quản lý, điều hành.”
1.2. Phân tích áp dụng:
Quy định pháp luật không phân biệt việc “làm việc tại nhiều doanh nghiệp” là thuộc cùng một tập đoàn hay các doanh nghiệp có mối quan hệ hoàn toàn độc lập với nhau. Do đó, nguyên tắc chung được áp dụng: người quản lý doanh nghiệp chỉ tham gia BHXH bắt buộc tại doanh nghiệp đầu tiên mà họ được bổ nhiệm và có hợp đồng lao động (nếu có) để tham gia hoạt động quản lý và điều hành.
Trong tình huống của Ông A, Công ty X là công ty đầu tiên anh được bổ nhiệm làm Giám đốc điều hành và có hưởng lương hằng tháng. Vì vậy:
- Công ty ABC: có trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc cho Ông A. (Nơi ông A tham gia vai trò quản lý, điều hành đầu tiên)
- Công ty X: không phải đóng BHXH cho Ông A, mặc dù anh vẫn giữ vai trò Tổng giám đốc kiêm đại diện theo pháp luật.
2. Nghĩa vụ tham gia bảo hiểm y tế (BHYT):
2.1. Cơ sở pháp lý
Theo Luật Bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2024):
- Điểm a khoản 1 Điều 12: “Người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương thuộc đối tượng tham gia BHYT, trong đó người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng.”
- Điểm b khoản 1 Điều 12: “Người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương cũng thuộc đối tượng tham gia BHYT, trong đó người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng.”
Điều 13 khoản 5 quy định về xác định thứ tự đóng BHYT khi một người thuộc nhiều đối tượng tham gia:
- Điểm a: Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự tại Điều 12.
- Điểm b: Trường hợp một người vừa thuộc các đối tượng tại điểm a, c, d, đ, e khoản 1 Điều 12 vừa có hợp đồng lao động thì đóng BHYT theo hợp đồng lao động làm căn cứ tham gia BHXH bắt buộc.
2.2. Phân tích áp dụng
Pháp luật BHYT quy định tương tự như BHXH về việc đóng tại nơi đầu tiên xác định đối tượng tham gia. Trường hợp Ông A có hợp đồng lao động với Công ty ABC và được hưởng lương, Công Ty ABC là nơi đầu tiên làm căn cứ đóng BHXH, đồng thời cũng là nơi đóng BHYT.
Do đó:
- Công ty ABC có nghĩa vụ đóng BHYT cho Ông A
- Công ty X: không cần đóng BHYT cho Ông A, ngay cả khi anh giữ chức vụ quản lý, điều hành tại đây.
3. Nghĩa vụ tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):
3.1. Cơ sở pháp lý:
– Vào thời điểm viết bài viết này (tháng 8/2025) thì Luật Việc Làm 2013 vẫn còn hiệu lực, theo Điều 43 Luật Việc làm 2013, người lao động phải tham gia BHTN khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, xác định thời hạn, hoặc hợp đồng mùa vụ từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.
Quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Việc Làm 2013 cũng nêu rõ: “Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.”
– Luật Việc Làm 2025 đã được ban hành và sẽ có hiệu lực vào 01/01/2026 quy định:
Tại điểm a khoản 1, Điều 31 Luật Việc Làm 2025: Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên
Tại điểm d, khoản 1,Điều 31 Luật Việc Làm 2025: Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp Tác Xã có hưởng tiền lương.
Quy định tại điều 31 cũng nêu rõ: Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3.2. Phân tích áp dụng
BHTN chỉ áp dụng cho trường hợp có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Nếu Ông A chỉ ký hợp đồng lao động với Công ty ABC và không ký với Công ty X (hoặc chỉ có quyết định bổ nhiệm không kèm hợp đồng lao động), thì nghĩa vụ đóng BHTN sẽ phát sinh tại Công ty ABC.
Và thêm nữa theo Luật Việc Làm 2013 (đang hiệu lực vào thời điểm viết bài viết này) thì căn cứ đóng BHTN sẽ dựa vào Hợp đồng Lao Động giao kết đầu tiên còn theo Luật Việc Làm 2025 sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2026 thì việc đóng BHTN sẽ căn cứ theo việc tham gia Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc ở đâu thì sẽ đóng BHTN ở đó.
Vì vậy theo Luật Việc Làm 2013 và sắp tới là Luật Việc làm 2025:
- Công ty ABC: phải đóng BHTN cho Ông A
- Công ty X: không phải đóng BHTN cho Ông A.
4. Kết luận và khuyến nghị:
Từ việc phân tích các quy định của Luật BHXH 2024, Luật BHYT (sửa đổi 2024) và Luật Việc làm 2013 (Luật Việc Làm 2025), có thể rút ra nguyên tắc chung:
4.1. BHXH:
Người quản lý doanh nghiệp (dù có hoặc không hưởng lương) khi làm việc tại nhiều doanh nghiệp chỉ phải đóng BHXH bắt buộc tại doanh nghiệp đầu tiên tham gia quản lý, điều hành.
4.2. BHYT:
Đóng tại doanh nghiệp đầu tiên xác định đối tượng tham gia, thường trùng với nơi đóng BHXH bắt buộc.
4.3. BHTN:
Chỉ áp dụng khi có hợp đồng lao động và đóng tại nơi ký hợp đồng lao động đầu tiên (trước năm 2026) và nơi tham gia BHXH bắt buộc sau năm 2026.
Trong tình huống của Ông A, Công ty ABC là nơi đầu tiên bổ nhiệm và ký hợp đồng lao động với anh, đồng thời trả lương hàng tháng. Do đó:
- Công Ty ABC phải đóng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN cho Ông A
- Công ty X không phải đóng các loại bảo hiểm này cho Ông A.
Chúng tôi cũng khuyến nghị các doanh nghiệp cần rà soát kỹ hồ sơ nhân sự của người quản lý doanh nghiệp kiêm nhiệm ở nhiều công ty để xác định nghĩa vụ bảo hiểm chính xác, tránh tình trạng đóng trùng hoặc bỏ sót, gây rủi ro pháp lý và tài chính.
Với những nội dung Apolat Legal chia sẻ tại bài viết này Apolat Legal hi vọng giúp Quý Độc Giả có thể nắm bắt và có thêm các thông tin hữu ích liên quan việc áp dụng các quy định về BHXH, BHYT, BHTN tại Việt Nam trường hợp Quý Độc Giả cần trao đổi thêm thông tin, vui lòng liên hệ đến Apolat Legal theo email: info@apolatlegal.com hoặc số điên thoại: 0911 357447.
Ngày viết bài: 20/07/2025
Khuyến cáo:
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.
Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.
Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Doanh nghiệp và đầu tư và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Việt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.


