Một số chứng chỉ, giấy phép cần lưu ý trong quá trình thẩm định pháp lý công ty xây dựng

Ngành xây dựng tại Việt Nam là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, chịu sự quản lý chặt chẽ bởi nhiều quy định pháp luật chuyên ngành. Do đó, trong quá trình thẩm định pháp lý đối với công ty xây dựng, việc rà soát tính hợp pháp và đầy đủ của các loại chứng chỉ, giấy phép là yếu tố quan trọng để đánh giá năng lực, sự tuân thủ pháp luật cũng như rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp. 

1. Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (áp dụng với giai đoạn trước ngày 01/07/2025) 

Trước ngày 01/07/2025, tổ chức tham gia hoạt động xây dựng sau đây phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:1  

  • Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;  
  • Khảo sát xây dựng;  
  • Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;  
  • Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;  
  • Thi công xây dựng công trình;  
  • Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. 

Chứng chỉ năng lực của tổ chức được phân thành hạng I, hạng II và hạng III. Mỗi hạng chứng chỉ quy định phạm vi hoạt động khác nhau. Mỗi hạng phản ánh mức độ năng lực và kinh nghiệm khác nhau của doanh nghiệp, đồng thời xác định rõ phạm vi hoạt động mà doanh nghiệp được phép thực hiện. Theo đó, trong quá trình thẩm định pháp lý đối với các công ty xây dựng hoạt động trước ngày 01/07/2025, cần lưu ý phạm vi hoạt động, thời hạn hiệu lực và hạng chứng chỉ năng lực, nhằm đánh giá tính hợp pháp, năng lực thực hiện dự án và giới hạn hoạt động của doanh nghiệp. 

Nếu công ty mục tiêu có hành vi hoạt động không đủ điều kiện năng lực theo quy định hoặc hoạt động xây dựng không có chứng chỉ năng lực hoặc chứng chỉ năng lực hết hiệu lực theo quy định, công ty có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng và bị đình chỉ hoạt động xây dựng từ 03 tháng đến 12 tháng, tùy thuộc từng hành vi vi phạm.2 

Kể từ ngày 01/07/2025, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng không cần xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Thay vào đó, các tổ chức này phảitự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng.3 Do vậy, khi thẩm định pháp lý đối với các công ty hoạt động sau thời điểm này, không cần yêu cầu cung cấp chứng chỉ năng lực, mà thay vào đó nên kiểm tra việc công bố thông tin và đánh giá tính xác thực, đầy đủ của các thông tin công khai. 

2. Chứng chỉ hành nghề xây dựng  

Theo quy định pháp luật hiện hành, những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng sau đây phải có chứng chỉ hành nghề xây dựng:4 

  • Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng;  
  • Chủ nhiệm, chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn;;  
  • Chủ nhiệm khảo sát xây dựng;  
  • Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;  
  • Tư vấn giám sát thi công xây dựng;  
  • Chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 

Trong quá trình thẩm định pháp lý, việc kiểm tra số lượng, hạng và phạm vi chứng chỉ hành nghề của các cá nhân giữ vị trí chủ chốt trong doanh nghiệp xây dựng là cần thiết để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật cũng như năng lực thực tế của công ty. Thiếu hụt chứng chỉ hoặc sử dụng nhân sự không đủ điều kiện hành nghề có thể dẫn đến rủi ro nghiêm trọng, như nguy cơ hợp đồng xây dựng bị vô hiệu hoặc công trình không được nghiệm thu.  

Bên cạnh đó, nếu công ty mục tiêu có hành vi giao cho người không có chứng chỉ hành nghề phù hợp hoặc không đủ điều kiện hành nghề tương ứng với loại, cấp công trình đảm nhận đối với các chức danh theo quy định thì có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng và bị buộc thay thế người có đủ điều kiện năng lực hoặc có chứng chỉ hành nghề phù hợp.5 

3. Hợp đồng xây dựng 

Hợp đồng xây dựng là căn cứ pháp lý quan trọng ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa nhà thầu và chủ đầu tư trong suốt quá trình thi công. Khi tiến hành thẩm định pháp lý, cần yêu cầu công ty mục tiêu cung cấp đầy đủ hồ sơ hợp đồng xây dựng đã ký kết với khách hàng, bao gồm phụ lục hợp đồng, (nếu có) và các tài liệu phát sinh khác. Việc rà soát nhằm đánh giá tính hợp pháp và tuân thủ quy định pháp luật của hợp đồng. 

Trên thực tế, đối với các dự án có yếu tố quốc tế hoặc quy mô lớn, các bên có thể áp dụng mẫu hợp đồng International Federation of Consulting Engineers (FIDIC). Do đó, trong quá trình thẩm định pháp lý, việc so sánh và đánh giá sự tương thích giữa hợp đồng mà công ty mục tiêu đang sử dụng với các chuẩn mực pháp lý và thực tiễn thị trường là rất cần thiết. Điều này giúp bảo đảm tính minh bạch, hạn chế tranh chấp và bảo vệ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trong quan hệ hợp đồng. 

4. Giấy phép xây dựng 

Khi thực hiện thi công cho khách hàng, dù là xây dựng mới hay sửa chữa, cải tạo, công ty mục tiêu cần bảo đảm rằng công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng hợp lệ bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp được miễn theo quy định pháp luật hiện hành.6  

Giấy phép xây dựng không chỉ là điều kiện pháp lý tiên quyết để khởi công công trình, mà còn là cơ sở quan trọng để xác định tính hợp pháp của toàn bộ hoạt động xây dựng. Trong quá trình thẩm định pháp lý, cần đặc biệt lưu ý đến hiệu lực, phạm vi cũng như sự phù hợp của giấy phép xây dựng với hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký kết. 

Trường hợp thi công khi chưa có giấy phép hoặc thi công không phù hợp nội dung giấy phép, nhà thầu thi công có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng và buộc thi công theo giấy phép xây dựng.7 Đồng thời, sai phạm này có thể dẫn đến tranh chấp giữa nhà thầu và chủ đầu tư. 

5. Tài liệu về nghiệm thu công trình 

Theo quy định pháp luật hiện hành, nhà thầu thi công có trách nhiệm tham gia nghiệm thu công trình. Việc nghiệm thu công trình xây dựng gồm:8 

  • Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết; 
  • Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng. 

Vì vậy, trong quá trình thẩm định pháp lý, cần yêu cầu công ty mục tiêu cung cấp đầy đủ tài liệu nghiệm thu, bao gồm tất cả biên bản nghiệm thu trong các quá trình thi công và các hồ sơ liên quan. Trong đó, biên bản nghiệm thu cần đảm bảo có đầy đủ chữ ký của các phần sau: (i) Người trực tiếp giám sát thi công của chủ đầu tư; (ii) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của tổng thầu, nhà thầu chính; (iii) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có tổng thầu, nhà thầu chính.9 Việc thiếu hoặc không đầy đủ các tài liệu nghiệm thu đáp ứng quy định pháp luật không chỉ khiến công trình có nguy cơ không đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng10 mà còn có thể dẫn đến tranh chấp giữa chủ đầu tư và nhà thầu về trách nhiệm chất lượng và bảo hành công trình. 

6. Các tài liệu khác 

Bên cạnh các tài liệu nêu trên, cần yêu cầu công ty mục tiêu cung cấp các tài liệu sau đây: bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba,11 nhật ký thi công,12 bản vẽ hoàn công13 


(1) Điều 148.4 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi bởi Điều 1.53(a) Luật Xây dựng sửa đổi 2020).

(2) Điều 24 và Điều 4.3.(c) Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

(3) Điều 159.1 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi bởi Điều 56.1.d Luật Đường sắt 2025). 

(4) Điều 148.3 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi bởi Điều 1.53(a) Luật Xây dựng sửa đổi 2020).

(5) Điều 24 và Điều 4.3.(c) Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

(6) Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi bởi Điều 1.30 Luật Xây dựng sửa đổi 2020).

(7) Điều 33  Điều 4.3(c) Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

(8) Điều 123 Luật Xây dựng 2014.

(9) Điều 21.5 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

(10) Điều 23.3 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

(11) Điều 9.2(c) Luật Xây dựng 2014 (Điều 1.5 Luật Xây dựng sửa đổi 2020). 

(12) Điều 13.2 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

(13) Điều 113.2(h) Luật Xây dựng 2014. 

Khuyến cáo:

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.

Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.

Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Xây dựng & Cơ sở hạ tầng. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi tại đây và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.

Chia sẻ: share facebook share twitter share linkedin share instagram

Tìm hiểu cách chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Khách hàng của chúng tôi

Liên hệ tư vấn



    Send Contact
    Call Us
    Zalo