Căn cứ pháp lý
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
- Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư;
- Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
- Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT hướng dẫn mẫu văn bản báo cáo đầu tư ra nước ngoài;
- Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước;
- Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
- Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của tổ chức, cá nhân Việt Nam gia tăng mạnh mẽ. Tuy nhiên, cùng với việc được cấp phép đầu tư, nhà đầu tư còn có trách nhiệm thực hiện một hệ thống báo cáo định kỳ, đột xuất với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể hệ thống báo cáo cần thực hiện sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và xác nhận đăng ký ngoại hối từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
I. Nghĩa vụ báo cáo với Bộ Tài Chính
Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư có nghĩa vụ thực hiện các loại báo cáo sau:
1. Thông báo về việc triển khai đầu tư ở nước ngoài
Thời hạn: Trong vòng 60 ngày kể từ ngày được cơ quan nước ngoài chấp thuận dự án đầu tư.
Hồ sơ cần nộp: Thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài (mẫu B.I.11 Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT), Bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.
Cơ quan nhận: Bộ Tài Chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.
2. Báo cáo định kỳ
2.1. Báo cáo hàng quý
Thời hạn nộp: Trước ngày 10 tháng đầu quý tiếp theo.
Hồ sơ cần nộp: Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài (mẫu B.III.1 Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT).
Cơ quan nhận: Bộ Tài Chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.
2.2. Báo cáo hàng năm
Thời hạn nộp: Trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo.
Hồ sơ cần nộp: Báo cáo định kỳ năm tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài (mẫu B.III.1 Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT).
Cơ quan nhận: Bộ Tài Chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.
3. Báo cáo tài chính và quyết toán thuế hàng năm
Thời hạn nộp: Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Hồ sơ cần nộp: Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho năm tài chính (mẫu B.III.3 Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT) kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Cơ quan nhận: Bộ Tài Chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.
4. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ
4.1. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ 6 tháng
Thời hạn nộp: Trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo.
Hồ sơ cần nộp: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (mẫu 13 Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT) và Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành (mẫu 17 Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT).
Cơ quan nhận: Bộ Tài Chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài Chính nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính và cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.
4.2. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ cả năm
Thời hạn nộp: trước ngày 10 tháng 02 năm sau.
Hồ sơ cần nộp: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (mẫu 13 Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT) và Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành (mẫu 17 Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT).
Cơ quan nhận: Bộ Tài Chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài Chính nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính và cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.
4.3. Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án
Thời hạn nộp: khi điều chỉnh dự án dẫn đến phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Hồ sơ cần nộp: Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư (mẫu 15 Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT).
Cơ quan nhận: Bộ Tài Chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài Chính nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính và cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.
5. Hình thức nộp báo cáo
Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư ra nước ngoài: https://vietnaminvest.gov.vn hoặc https://fdi.gov.vn hoặc nộp trực tiếp tới các cơ quan nhận.
II. Nghĩa vụ báo cáo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bên cạnh Bộ Tài Chính, nhà đầu tư còn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo liên quan đến quản lý ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước – Báo cáo về tình hình chuyển vốn (hàng quý).
Thời hạn: Chậm nhất vào ngày 5 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo.
Hồ sơ cần nộp: Phụ lục 05 – Thông tư 12/2016/TT-NHNN.
Cơ quan nhận: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng có trụ sở chính hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú hoặc nơi nhà đầu tư khác đăng ký kinh doanh.
III. Xử lý vi phạm nghĩa vụ báo cáo
1. Vi phạm báo cáo với Bộ Tài Chính
Theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư có thể bị xử phạt như sau:
| STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt với nhà đầu tư là tổ chức | Mức phạt với nhà đầu tư là cá nhân |
| 1 | Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài hoặc báo cáo không đầy đủ nội dung, không có tài liệu kèm theo theo quy định | 20 – 30 triệu đồng | 10 – 15 triệu đồng |
| 2 | Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định; | 20 – 30 triệu đồng | 10 – 15 triệu đồng |
| 3 | Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định | 20 – 30 triệu đồng | 10 – 15 triệu đồng |
2. Vi phạm báo cáo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Theo Nghị định 88/2019/NĐ-CP, các hành vi vi phạm về báo cáo ngoại hối có thể bị xử phạt như sau:
| STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt với nhà đầu tư là tổ chức | Mức phạt với nhà đầu tư là cá nhân |
| 1 | Gửi báo cáo không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật | 10 – 20 triệu đồng | 5 – 10 triệu đồng |
| 2 | Số liệu báo cáo gửi không chính xác từ 02 lần trở lên trong năm tài chính | 10 – 20 triệu đồng | 5 – 10 triệu đồng |
| 3 | Không gửi đủ báo cáo hoặc báo cáo không đủ nội dung theo quy định của pháp luật | 10 – 20 triệu đồng | 5 – 10 triệu đồng |
| 4 | Báo cáo không trung thực | 60 – 80 triệu đồng | 30 – 40 triệu đồng |
Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo sau khi được cấp phép đầu tư ra nước ngoài là yếu tố cốt lõi để đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp và hiệu quả của hoạt động đầu tư. Các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý tới từng mốc thời gian, mẫu biểu và cơ quan tiếp nhận nhằm tránh rủi ro pháp lý không đáng có.
Nhà đầu tư cũng cần cập nhật thường xuyên các quy định mới, đặc biệt là các thông tư hướng dẫn chi tiết của Bộ Tài Chính và Ngân hàng Nhà nước, để kịp thời điều chỉnh quy trình thực hiện báo cáo trong từng giai đoạn của dự án.
Ngày viết bài: 20/07/2025
Khuyến cáo:
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng.
Các vấn đề liên quan đến nội dung hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên của bài viết, vui lòng gửi email đến cs@apolatlegal.vn.
Apolat Legal là một công ty luật tại Việt Nam có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi Doanh nghiệp và đầu tư và liên hệ với đội ngũ luật sư tại Viêt Nam của chúng tôi thông qua email info@apolatlegal.com.


