Người sử dụng lao động phải làm gì khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam

Người sử dụng lao động phải làm gì khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc người sử dụng chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động mà không cần được sự đồng ý của người lao động. Pháp luật Việt Nam hiện nay cho phép người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp được quy định tại Điều 36 Bộ Luật Lao Động.

Để tránh rủi ro cho người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động sẽ cần lưu ý các vấn đề được nêu dưới đây.

Lưu giữ chứng cứ chứng minh căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần có chứng cứ cụ thể và rõ ràng để chứng minh căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 36 Bộ Luật Lao Động. Viêc lưu giữ những chứng cứ này cũng rất quan trọng để tránh rủi ro có thể phát sinh nếu xảy ra tranh chấp.

Thực tiễn cho thấy, nhiều doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động nhưng không chứng minh được căn cứ để thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, hành vi chấm dứt hợp đồng lao động của họ được xem là trái quy định pháp luật và bị buộc phải bồi thường thiệt hại cho người lao động.

Các trường hợp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động cần lưu ý không thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

  • Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ Luật Lao Động.
  • Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Đảm bảo thời gian thông báo trước cho người lao động

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động cần tuân thủ đúng thời hạn báo trước cho người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Bộ Luật Lao Động theo từng trường hợp cụ thể như sau:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

Trong một số trường hợp khác, thời hạn báo trước sẽ dài hơn đối với các vị trí nhân sự đặc biệt như: Người quản lý doanh nghiệp; thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài; Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay.

Thanh toán trợ cấp cho người lao động 

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 Bộ Luật Lao Động, khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động sẽ phải thanh toán: Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động.

Bài viết này hi vọng đã cung cấp cho quý doanh nghiệp các thông tin cần biết khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu có vấn đề gì cần giải đáp, vui lòng liên hệ đến chúng tôi.