Tư vấn nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại vẫn luôn được xem là một trong những mô hình kinh doanh có giá trị kinh tế – xã hội cao. Hoạt động này không chỉ mang lại lợi ích lớn cho chủ sở hữu thương hiệu nhượng quyền, mà còn là phương thức chia sẻ cơ hội kinh doanh hiệu quả cho nhiều người khác, đặc biệt là tại các nước đang phát triển như Việt Nam, giúp các cá nhân hay tổ chức chưa có đủ tài nguyên và nguồn lực để tự xây dựng một công việc kinh doanh từ con số không.

Bên cạnh uy tín về chất lượng dịch vụ và sản phẩm để xây dựng một hệ thống nhượng quyền hoạt động thật sự hiệu quả, chủ sở hữu thương hiệu nhượng quyền còn phải lưu tâm về các vấn đề pháp lý liên quan hoạt động này. Trên thực tế, nhượng quyền thương mại bao gồm rất nhiều các vấn đề như giao kết hợp đồng, đăng ký hợp đồng nhượng quyền, sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, bảo mật thông tin, cung ứng nguyên vật liệu, vận hành các cửa hàng nhượng quyền… Đặc biệt là khi chủ sở hữu thương hiệu nhượng quyền muốn mở rộng phạm vi hoạt động ra thế giới, hoạt động này sẽ chịu sự chi phối của ít nhất hai hệ thống pháp luật khác nhau.

Do đó, Apolat Legal với đội ngũ luật sự và cộng sự có nhiều kinh nghiệm tư vấn và hỗ trợ thực hiện các giao dịch nhượng quyền thương mại phức tạp sẽ giúp Khách Hàng định hướng và hiểu rõ các vấn đề pháp lý xoay quanh mô hình hoạt động này. Cụ thể, phạm vi cung cấp dịch vụ của chúng tôi gồm:

  • Tư vấn tổng quan chính sách pháp luật có liên quan;
  • Soạn thảo hoặc rà soát hợp đồng nhượng quyền sơ cấp và thứ cấp;
  • Soạn thảo hoặc rà soát các tài liệu, thỏa thuận khác liên quan đến việc vận hành hệ thống giúp đảm bảo tính nhất quán với hợp đồng nhượng quyền và tính tuân thủ pháp luật;
  • Tư vấn tuân thủ pháp luật và hợp đồng đã giao kết trong thời gian nhượng quyền hoặc nhận nhượng quyền;
  • Đại diện bên nhượng quyền hoặc bên nhận nhượng quyền đàm phán, ký kết hợp đồng nhượng quyền;
  • Đăng ký hoạt động nhượng quyền với cơ quan quản lý;
  • Dịch vụ pháp lý khác có liên quan theo yêu cầu của khách hàng;
  • Đại diện bên nhượng quyền hoặc bên nhận nhượng quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến hoạt động nhượng quyền.

Apolat Legal tin rằng, với phạm vi dịch vụ chúng tôi cung cấp sẽ đáp ứng được tất cả các yêu cầu của khách hàng và là cầu nối hỗ trợ giúp khách hàng bắt kịp sự phát triển trong lĩnh vực nhượng quyền.

 

 

Liên hệ

Đinh Quang Long

Luật sư điều hành

Phạm Thị Thoa

Luật sư thành viên

Bài viết liên quan

Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp luôn phụ thuộc và bị điều chỉnh bởi các quy định pháp luật có liên quan. Để có thể hoạt động hiệu quả, doanh nghiệp cần kiểm soát tốt các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của mình. Các doanh nghiệp lớn sẽ lựa chọn việc xây dựng một đội ngũ pháp chế với những luật sư giỏi để có thể hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện xin giấy phép, tư vấn pháp lý và giải quyết các tranh chấp về lao động trong quá trình vận hành của mình.

Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng tiềm lực tài chính để xây dựng bộ phận pháp chế cho công ty mình. Đối với những doanh nghiệp không có đội ngũ pháp chế riêng thì việc sử dụng dịch vụ tư vấn thường xuyên của các đơn vị pháp lý độc lập là sự lựa chọn thông minh.

Hiểu được vấn đề này, Apolat Legal mang đến cho các doanh nghiệp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện với mức phí hợp lý. Mỗi doanh nghiệp khi lựa chọn dịch vụ tư vấn thường xuyên của Apolat Legal đều sẽ được sắp xếp một đội ngũ cố định trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ. Bằng cách này, Apolat Legal đảm bảo sự thấu hiểu khách hàng và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tránh việc phải cung cấp thông tin trung lập nhiều lần. Bên cạnh đó, doanh nghiệp chỉ phải trả một mức phí cố định hàng tháng để nhận được những tư vấn hữu ích từ Apolat Legal cho hầu hết các vấn đề pháp lý thường nhật mà doanh nghiệp cần.

Hoạt động tư vấn thường xuyên tại Apolat Legal bao gồm nhưng không giới hạn ở những nội dung công việc sau:

  • Giải đáp, tư vấn về các quy định, chính sách của pháp luật và đưa ra các giải pháp pháp lý, giải pháp thực tiễn cho các vụ việc cụ thể theo yêu cầu của Khách Hàng trong các lĩnh vực như đầu tư, xây dựng, bất động sản, đấu thầu, quản trị doanh nghiệp, thương mại điện tử, hợp đồng, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, thương mại trong và ngoài nước, lao động, kinh doanh, sở hữu trí tuệ và các lĩnh vực khác liên quan đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Khách Hàng.
  • Xem xét, rà soát và xác nhận tính hợp pháp của các văn bản, tài liệu giao dịch do Khách Hàng soạn thảo hoặc thực hiện liên quan đến hoạt động kinh doanh cũng như góp ý cho các văn bản, tài liệu đó theo yêu cầu của Khách Hàng.
  • Hỗ trợ Khách Hàng trong việc chuẩn bị các tài liệu phục vụ thương thảo, đàm phán hợp đồng (nếu có yêu cầu).
  • Hỗ trợ Khách Hàng soạn thảo các văn bản, tài liệu giao dịch liên quan tới hoạt động kinh doanh của Khách Hàng với bên thứ ba.
  • Tư vấn cho Khách Hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến các cuộc thảo luận, thương lượng, đàm phán kinh doanh, các vụ khiếu nại, khiếu kiện hay tranh chấp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bên thứ ba liên quan đến hoạt động kinh doanh của Khách Hàng. Phạm vi tư vấn không bao gồm việc đại diện thực hiện các công việc cụ thể hoặc đại diện tham gia giải quyết tranh chấp hoặc khiếu nại tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tòa án hoặc trọng tài.
  • Tư vấn cho Khách Hàng về hướng giải quyết chung liên quan đến các vụ khiếu nại, khiếu kiện hay tranh chấp cụ thể.
  • Trong trường hợp có bất kì đối tác của Khách Hàng cần sự trợ giúp pháp lý, theo yêu cầu của Khách Hàng hoặc theo yêu cầu của đối tác đó, chúng tôi sẽ xem xét hỗ trợ cung cấp các dịch vụ pháp lý cho các đối tác của Khách Hàng; nếu đồng ý cung cấp, chúng tôi sẽ cam kết không gây bất kỳ thiệt hại nào tới Khách Hàng hoặc bất kỳ xung đột quyền và nghĩa vụ hợp pháp nào giữa Khách Hàng và đối tác đó.
  • Hỗ trợ, tư vấn cho Khách Hàng trong việc xây dựng, soạn thảo Điều lệ, Nội quy lao động và các quy chế về tổ chức quản lý, điều hành của bộ máy doanh nghiệp và các văn bản quan trọng khác của Khách Hàng trong quá trình hoạt động.

Với dịch vụ chuyên nghiệp, tận tâm và kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực pháp luật, Apolat Legal là người bạn đồng hành đáng tin cậy của mọi doanh nghiệp.

Read more...

Những lưu ý đối với việc mua/chuyển nhượng nhà hình thành trong tương lai của cá nhân nước ngoài

Hiện nay, Việt Nam là nước đang phát triển và thu hút nhiều Nhà Đầu Tư nước ngoài cũng như nguồn lao động nước ngoài vào Việt Nam. Điều này kéo theo nhu cầu về cư trú của Người Nước Ngoài và nhu cầu về sở hữu nhà, căn hộ tại Việt Nam cũng trở nên sôi nổi.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Kinh Doanh Bất Động Sản năm 2014 thì cá nhân nước ngoài được thuê các loại bất động sản để sử dụng; được mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Tuy nhiên, Pháp luật Việt Nam tạo điều kiện cho cá nhân nước ngoài được quyền mua, thuê, thuê mua nhà ở nhưng không đồng nghĩa với việc cá nhân nước ngoài có thể mua nhà, căn hộ với số lượng lớn để tích trữ và mua đi, bán lại.

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở thì tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam chỉ được mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở; hoặc mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà tại Việt Nam. Đồng thời, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.

Điều này, cũng chính là rào cản để cá nhân nước ngoài hạn chế sở hữu căn hộ tại Việt Nam và hạn chế hành vi thu gom và mua bán căn hộ của người nước ngoài tại Việt Nam.

Do đó, khi thực hiện mua căn hộ, Người nước ngoài cần lưu ý vấn đề trên.

Bên cạnh đó, vấn đề mua căn hộ hình thành trong tương lại cũng là hình thức được nhiều cá nhân Việt Nam cũng như cá nhân nước ngoài lựa chọn để tiết kiệm được chi phí.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 3, Luật Kinh Doanh Bất Động Sản năm 2014 định nghĩa Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng. Do đó, khi cá nhân nước ngoài mua nhà/ căn hộ hình thành trong tương lai nghĩa là nhà/căn hộ đó sẽ chưa thể sử dụng và sinh sống khi Chủ đầu tư chưa hoàn tất việc xây dựng và đưa vào sử dụng.

Trong quá trình chờ đợi Chủ đầu tư hoàn tất việc xây dựng và đưa nhà/căn hộ vào sử dụng, cá nhân nước ngoài có thể tìm kiếm người mua cho nhà/căn hộ hình thành trong tương lai này nếu cá nhân nước ngoài không muốn sở hữu nhà/căn hộ này và muốn tìm kiếm người mua mới để có nguồn thu nhập và lựa chọn nhà/căn hộ mới tiện ích hơn.

Khi thực hiện việc chuyển nhượng căn hộ hình thành trong tương lai, người nước ngoài cần lưu ý:

  1. Theo quy định tại Điều 59 Luật Kinh Doanh Bất Động Sản năm 2014, Bên mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được lập thành văn bản, có xác nhận của chủ đầu tư vào văn bản chuyển nhượng.
  2. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên mua, bên thuê mua nhà ở với chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạo điều kiện cho các bên trong việc chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng.
  3. Đồng tiền sử dụng cho giao dịch chuyển nhượng này là VNĐ. Vì theo quy định tại Điều 4 Thông tư 14/Vbhn-Nhnn Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định Hạn Chế Sử Dụng Ngoại Hối Trên Lãnh Thổ Việt Nam thì giao dịch chuyển nhượng hợp đồng này không thuộc đối tương được sử dụng ngoại hối. Do đó, các bên nên lưu ý về vấn đề này để có thể không gặp khó khăn trong việc thực hiện thanh toán. 
  4. Cá nhân chuyển nhượng Hợp đồng này phải kê khai và nộp thuế Thu nhập cá nhân là 2% giá chuyển nhượng theo quy định tại Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Ngoài ra, Người nước ngoài trước khi chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  1. Hợp Đồng Ủy Quyền được công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự trong trường hợp người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam để ký kết Hợp đồng chuyển nhượng tại Phòng Công Chứng;
  2. Văn bản xác nhận tình trạng độc thân được công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự trong trường hợp cá nhân nước ngoài sở hữu căn hộ còn độc thân;
  3. Bản sao y Hợp đồng mua bán nhà/căn hộ với Chủ đầu tư;
  4. Bản sao y Hộ Chiếu của cá nhân nước ngoài;
  5. Bản sao y CMND/ Hộ chiếu của cá nhân nhận ủy quyền theo Hợp Đồng ủy quyền;
  6. Văn bản xác nhận đồng ý về việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà/căn hộ ở hình thành trong tương lai của Chủ đầu tư;
  7. Bản sao y các hóa đơn đỏ do Chủ Đầu Tư phát hành ghi nhận số tiền mà Cá nhân nước ngoài đã thanh toán cho Chủ Đầu Tư;

Trên đây là những nội dung cơ bản để một cá nhân nước ngoài có cái nhìn bao quát cho việc mua/ chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở/căn hộ hình thành trong tương lai.  

Read more...

Rủi ro tiềm ẩn công ty nhận và thanh toán phí hợp đồng nhượng quyền thông qua tài khoản cá nhân

Nhượng quyền thương mại hiện nay đã không còn là thuật ngữ xa lạ đối với nhà đầu tư nói riêng và thị trường Việt Nam nói chung, là một trong những mô hình kinh doanh thành công nhất trong vòng 100 năm qua. Đây cũng là một phương pháp chiếm lĩnh thị phần nhanh nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận cho công ty nhượng quyền. Vì vậy, khi tham gia giao kết hợp đồng nhượng quyền các bên đều rất chú trọng đến nội dung của từng điều khoản trong Hợp đồng nhượng quyền. Nhưng khi thực hiện hợp đồng các bên đều “bỏ qua” một nội dung quan trọng đó là điều khoản về phương thức thanh toán phí nhượng quyền (royalty).

Vậy việc thanh toán phí nhượng quyền giữa các bên tham gia giao dịch là các công ty Việt Nam sẽ được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ phân tích cụ thể về vấn đề này.

Hiện nay, chưa có một quy định pháp luật nào quy định rõ về phương thức thanh toán trong hợp đồng nhượng quyền. Do đó, việc lựa chọn hình thức và phương thức thanh toán nào hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên chủ thể trong hợp đồng. Tùy thuộc vào điều kiện mà các bên sẽ đưa ra những thỏa thuận về hình thức và phương thức thanh toán phù hợp nhất. Phương thức thanh toán phổ biến và thông dụng nhất hiện nay mà các bên áp dụng trong hợp đồng là thanh toán qua tài khoản bằng phương thức chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng trên 20.000.000 đồng.

Vậy việc thanh toán thông qua tài khoản này được thực hiện ra sao? Các bên có bắt buộc phải nhận và thanh toán bằng tài khoản của tổ chức không? Hay có thể nhận và thanh toán bằng tài khoản cá nhân? 

Liên quan tới vấn đề này, các bên có thể thấy việc thanh toán hợp đồng nhượng quyền sẽ phát sinh thuế, gồm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng. Vì vậy, khi các bên tham gia kí kết hợp đồng và lựa chọn hình thức thanh toán thông qua tài khoản thì tài khoản đó yêu cầu phải là tài khoản của công ty tham gia kí kết hợp đồng.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp cá biệt, việc thanh toán có thể không được thực hiện bằng tài khoản của công ty tham gia giao dịch thì có thể được thực hiện bằng tài khoản của bên thứ ba – bên được ủy quyền thanh toán hoặc bên thứ ba do bên bán chỉ định nhận tiền, và được quy định trong hợp đồng dưới dạng văn bản. Bên thứ ba này có thể là một pháp nhân hoặc một thể nhân đang hoạt động theo quy định pháp luật.

Vậy trường hợp các công ty Việt Nam thanh toán phí nhượng quyền thông qua tài khoản cá nhân – cá nhân thì có tiềm ẩn rủi ro gì hay không? Và giải pháp xử lý như thế nào?

1. Đối với cá nhân nhận phí nhượng quyền (royalty) và công ty nhượng quyền (franchisor): 

  • Cá nhân nhận phí nhượng quyền:

Nếu phí nhượng quyền được thanh toán vào tài khoản cá nhân nhận phí nhượng quyền, đây có thể được xem là thu nhập thường xuyên của cá nhân này, tùy thuộc vào nội dung chuyển khoản ngân hàng để xác định đây có phải là thu nhập chịu thuế và bắt buộc cá nhân phải kê khai thuế thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 30.2 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, ngân hàng có nghĩa vụ cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản cá nhân khi cơ quan thuế có yêu cầu kiểm tra, thanh tra nghĩa vụ nộp thuế. Vì vậy, nếu cơ quan thuế xác định đây là khoản bắt buộc nộp thuế TNCN mà cá nhân không thể giải trình, chứng minh và không đi kê khai theo quy định thì có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt thấp nhất là phạt cảnh cáo nếu có tình tiết giảm nhẹ, cao nhất là 12.500.000 đồng và sẽ bị truy thu thuế TNCN.

  • Công ty nhượng quyền (franchisor):

Khoản thanh toán phí nhượng quyền theo Hợp đồng nhượng quyền, được xem là doanh thu của công ty nhượng quyền. Trong trường hợp này, công ty nhượng quyền tiềm ẩn rủi ro là sẽ bị truy cứu về hành vi trốn thuế nếu không kê khai đầy đủ vì bản chất doanh thu này là khoản thu nhập chịu thuế của công ty này. Theo đó, công ty có trách nhiệm kê khai và đóng thuế thu nhập phát sinh đối với khoản thu nhập này. 

Đối với hành vi trốn thuế, theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức xử phạt hành chính thấp nhất là gấp 01 lần số tiền thuế trốn nếu có ít nhất một tình tiết giảm nhẹ quy định trong Luật Xử lý vi phạm hành chính, và cao nhất là gấp 03 lần số tiền thuế trốn nếu có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên và buộc khắc phục hậu quả, truy thu số tiền thuế trốn. Trong trường hợp số tiền thuế trốn của công ty từ 200.000.000 đồng trở lên thì sẽ cấu thành tội phạm hình sự theo khoản 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Theo đó, khung phạt thấp nhất là từ 300.000.000 – 1.000.000.000 đồng và cao nhất là 3.000.000.000 – 10.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Đối với công ty nhận quyền (franchisee): 

Công ty nhận quyền (franchisee): khoản thanh toán phí nhượng quyền thông qua tài khoản cá nhân này có thể là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (đặc biệt các khoản chi trên 20.000.000 đồng nhưng không thực hiện chuyển vào tài khoản công ty).

Ngoài ra, trong trường hợp các bên phát sinh tranh chấp thì việc chứng minh nghĩa vụ thanh toán của công ty nhận quyền sẽ rất khó. Do đó, các bên cần phải lập văn bản xác nhận công nợ, xác nhận công ty nhận quyền đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận của các bên.

Vậy hướng xử lý như thế nào để hạn chế rủi ro và win-win cho hai bên?

Đối với các khoản phí dưới 20.000.000 đồng thì các bên có thể áp dụng giải pháp hoạch toán bằng cách thu bằng tiền mặt. Trường hợp các khoản phí trên 20.000.000 đồng thì bên nhận quyền phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền này từ tài khoản công ty nhận quyền vào tài khoản công ty nhượng quyền để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro về thuế. Do đó, các bên cần cân nhắc và nên liên hệ với đơn vị tư vấn pháp luật có uy tín để tư vấn và bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích trong từng trường hợp cá biệt.

Trên đây là một số rủi ro tiềm ẩn khi công ty nhận và thanh toán phí bản quyền thông qua tài khoản cá nhân trái quy định pháp luật. Chúng tôi hi vọng thông qua bài viết này, các bên khi thực hiện hợp đồng nhượng quyền cần lưu ý hơn về phương thức thanh toán và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Read more...

Một số vấn đề pháp lý cần lưu ý khi giao kết hợp đồng đại lý độc quyền

Trong bối cảnh hoạt động thương mại không chỉ đơn thuần là các hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ trực tiếp như hiện nay, việc thiết lập và mở rộng hệ thống phân phối, chuỗi bán hàng đang được càng nhiều chủ thể kinh doanh quan tâm thực hiện bằng nhiều hình thức: mở chi nhánh/ địa điểm kinh doanh, nhượng quyền, mở đại lý thương mại… Trong đó, mô hình đại lý là mô hình thường được ưu tiên lựa chọn bởi  các ưu thế về chi phí, thời gian quản lý, hạn chế được nhiều rủi ro, đồng thời có thể nhanh chóng mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trong quá trình cung cấp các dịch vụ tư vấn, rà soát hợp đồng đại lý, đặc biệt là các hợp đồng đại lý độc quyền, Apolat Legal nhận thấy các chủ thể thực hiện giao dịch thường bỏ qua những vấn đề tuy nhỏ nhưng lại có những ảnh hưởng rất lớn trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. Tại bài viết này, Apolat Legal sẽ đưa ra một số vấn đề mà các bên cần lưu tâm trước khi tham gia đàm phán cũng như soạn thảo một Hợp Đồng Đại Lý Độc Quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam để hạn chế những tranh chấp không đáng có trong quá trình thực hiện Hợp Đồng:

1| Đầu tiên là phạm vi lãnh thổ được độc quyền

Pháp luật thương mại định nghĩa đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao[1]. Trong đó, đại lý độc quyền là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất định bên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặc cung ứng một hoặc một số loại dịch vụ nhất định[2].

Theo đó, bản chất độc quyền của hoạt động đại lý độc quyền có thể được thể hiện và ràng buộc trên các yếu tố sau:

  • Số lượng bên nhận đại lý được chỉ định: chỉ một bên nhận đại lý được nhận độc quyền trong một phạm vi đã được các bên thống nhất.
  • Phạm vi lãnh thổ được chỉ định độc quyền: Phạm vi lãnh thổ mà bên đại lý được độc quyền có thể là một huyện, một tỉnh, liên tỉnh, một khu vực, một quốc gia hay thậm chí là nhiều quốc gia, tùy vào năng lực của các bên.
  • Loại hàng hóa, dịch vụ được độc quyền: Bên giao đại lý có thể giao độc quyền một/ một số hoặc toàn bộ loại sản phẩm mà mình sản xuất/ được quyền phân phối.

Theo đó, tùy vào chiến lược kinh doanh mà Bên Giao Đại Lý và Bên Nhận Đại Lý nên xác định rõ ràng phạm vi nên được thỏa thuận độc quyền đối với lãnh thổ và loại sản phẩm độc quyền để có thể khai thác tối đa tiềm năng của thị trường, cũng như giảm thiểu được rủi ro khi tham gia vào hợp đồng đại lý độc quyền. Vấn đề này đặc biệt đáng lưu tâm đối với Bên giao đại lý, vì trong phạm vi được thỏa thuận theo Hợp Đồng độc quyền, họ chỉ được phép cung cấp hàng hóa/dịch vụ của mình cho duy nhất bên nhận đại lý, việc kinh doanh thuận lợi hay không thuận lợi trong phạm vi đó hoàn toàn phụ thuộc vào bên đại lý.

Đơn cử một trường hợp thường gặp về việc phân chia phạm vi độc quyền: công ty X (bên giao đại lý) và công ty Y (bên đại lý) ký kết hợp đồng đại lý độc quyền về việc Công Ty Y sẽ phân phối toàn bộ loại sản phẩm mà công ty X kinh doanh trong khu vực Đông Nam Bộ (bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Phước, tỉnh Tây Ninh). Như vậy, theo thỏa thuận này thì Công ty X chỉ được cung cấp sản phẩm của mình cho công ty Y mà không được cung cấp các sản phẩm của mình cho bất cứ bên thứ ba nào khác hoặc thậm chí tự mình bán hàng tại khu vực Đông Nam Bộ vì làm thế sẽ vi phạm thỏa thuận tại Hợp Đồng và xâm phạm quyền lợi của công ty Y. Tuy nhiên, nếu trong Hợp Đồng, Công ty X chỉ cho phép Công ty Y độc quyền dòng sản phẩm X1 tại khu vực Đông Nam Bộ, thì Công ty X vẫn sẽ có toàn quyền khai thác các dòng sản phẩm khác mà không ảnh hưởng đến quyền lợi của Công ty Y.

Tuy nhiên bên giao đại lý cũng cần lưu ý, trong trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bên đại lý chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với một số loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định thì phải tuân thủ quy định của pháp luật đó[3].

2| Thứ hai, về giá của hàng hóa/dịch vụ

Theo quy định của pháp luật, thù lao đại lý được trả cho bên đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác[4].

Xét về khía cạnh của bên giao đại lý họ luôn muốn bên đại lý của mình bán càng nhiều sản phẩm càng tốt vì suy cho cùng họ là cũng là người có lợi, do đó bên giao đại lý thông thường không can thiệp vào giá của hàng hóa/dịch vụ mà bên đại lý bán/cung cấp cho người tiêu dùng. Tuy nhiên cũng không ít trường hợp bên giao đại lý sẽ đưa ra giới hạn về mức giá bán ra của Sản Phẩm thông qua việc đưa ra định mức, hoặc Giá Bán Lẻ quy định để tạo sự đồng nhất về hình ảnh và giá trị sản phẩm.

Xét về khía cạnh của bên đại lý, xuất phát từ “quyền độc quyền” trong việc phân phối sản phẩm trong phạm vi địa lý, họ luôn muốn bán giá cao nhất có thể để thu lợi nhuận. Do đó, các Bên Nhận Đại Lý cũng nên lưu ý đến việc hợp đồng đại lý có ràng buộc về giá bán bản phẩm hay không để có những phương án thương lượng phù hợp.

3| Thứ ba, hạn mức đặt hàng hóa/cung cấp dịch vụ tối thiểu

Thông thường, đi kèm với quyền lợi được độc quyền bán các hàng hóa/cung cấp dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ thì bên đại lý cũng sẽ chịu một áp lực nhất định về “đầu ra” của sản phẩm hoặc doanh số bán hàng. Bên giao đại lý luôn muốn bên đại lý bán nhiều sản phẩm nhất có thể và tùy thuộc vào khoảng thời gian được hai bên thỏa thuận (có thể là hàng tháng, hàng quý) thì bên đại lý phải đặt mua một lượng hàng/cung cấp dịch vụ nhất định hoặc đạt được chỉ tiêu doanh số tối thiểu. Các quy định này thường được xem như là điều kiện cơ bản mà bên giao đại lý đặt ra cho bên đại lý khi bước vào một Hợp Đồng độc quyền, nếu không đạt được các chỉ tiêu này thì tùy vào mức độ mà bên đại lý có thể không được hưởng thù lao, thưởng hay phần chiết khấu hoặc thậm chí bị chấm dứt Hợp Đồng.

Về phần đại lý, dĩ nhiên họ cũng muốn hướng đến mục tiêu bán được càng nhiều hàng càng tốt để vừa có thể thu được nhiều lợi nhuận, vừa có thể được hưởng phần chiết khấu, thù lao từ bên giao đại lý mà không vi phạm hợp đồng. Do đó, trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng đại lý độc quyền thì các bên cần chú trọng đến vấn đề này để cân bằng lợi ích tốt nhất giữa các bên vì đây là một trong những lí do chính gây ra các vụ tranh chấp hợp đồng đại lý độc quyền.

Ngoài các vấn đề trên, bên giao đại lý và bên đại lý cũng cần quan tâm đến các vấn đề giao nhận, thời hạn thanh toán, chính sách đổi trả, thời hạn đại lý trong quá trình đàm phán ký kết hợp đồng đại lý độc quyền. Bên cạnh đó, nếu hợp đồng đại lý độc quyền mà Bên Giao Đại Lý là thương nhân nước ngoài thì các bên phải tham khảo các vấn đề về danh mục hàng hóa được nhập khẩu, nghĩa vụ thu, thủ tục xuất, nhập khẩu từ Điều 50 đến điều 53 Nghị định 69/2018/NĐ-CP và các quy định chung về đại lý thương mại trong Luật Thương mại hiện hành.

Xem thêm: Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa với đối tác nội địa tại Việt Nam (phần 1).

[1] Điều 166 Luật Thương Mại 2005

[2] Khoản 2 Điều 169 Luật Thương mại 2005

[3] Khoản 7 Điều 175 Luật thương mại 2005

[4] Khoản 1 Điều 171 Luật Thương mại 2005

Read more...

    Liên hệ Apolat Legal