Ban hành Biểu thuế xuất – nhập khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định UKVFTA

CẬP NHẬT PHÁP LÝ

Ban hành Biểu thuế xuất – nhập khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định UKVFTA

1. Chính phủ Việt Nam ban hành Biểu thuế xuất – nhập khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định UKVFTA

Ngày 21/05/2021, Chính Phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định số 53/2021/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (sau đây gọi tắt là Hiệp định UKVFTA) giai đoạn 2021 – 2022 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định UKVFTA. Cụ thể:

  • Phụ lục I của Nghị định 53/2021/NĐ-CP quy định về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi của Việt Nam để thực hiện Hiệp định UKVFTA: gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo các giai đoạn khi xuất khẩu sang Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len đối với từng mã hàng;
  • Phụ lục II của Nghị định 53/2021/NĐ-CP quy định về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định UKVFTA: gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các giai đoạn được nhập khẩu vào Việt Nam từ các vùng lãnh thổ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đối với từng mã hàng.

Nghị định 53/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 21/5/2021.

2 .Các quy định mới về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 25/2021/TT-BTC hiệu lực bắt đầu từ ngày 22/5/2021 thay thế Thông tư số 219/2016/TT-BTC với một số nội dung thay đổi, bao gồm:

Thứ nhất, Thông tư này quy định mới về các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu bao gồm:

  • Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;
  • Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thoả thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu; và
  • Những trường hợp vì lý do nhân đạo.

Ngoài ra, Thông tư này còn bổ sung thêm 01 trường hợp được miễn phí cấp thị thực, tạm trú đó là người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.

Thứ hai, kể từ ngày 22/5/2021, tổ chức thu phí chỉ được trích lại 20% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động công vụ thay vì là 30% như trước đây.

Thứ ba, mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú được quy định tại Biểu mức ban hành kèm theo Thông tư, trong đó:

Bỏ quy định về mức thu cho các trường hợp:

  • Gia hạn hộ chiếu;
  • Bổ sung, sửa đổi nội dung của hộ chiếu, giấy thông hành;
  • Trẻ em đi cùng nhân thân có hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu;
  • Người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời hạn trên 01 năm.

Bổ sung các trường hợp:

  • Cấp thẻ tạm trú có thời hạn từ 05 năm đến 10 năm với mức thu là 165 USD/thẻ;

Chuyển ngang giá trị thị thực, thời hạn tạm trú còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấu: Kiểm chứng xuất/nhập cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú) sang thị thực rời mới.

Tải Cập nhật pháp lý tại đây.