sibar-articles-Nguyen Thi Tra My(TV)

Bài viết liên quan

Luật doanh nghiệp 2020-Những thay đổi đáng lưu ý

Luật Doanh nghiệp mới đã chính thức được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2020 và sẽ chính thức có hiệu lực vào ngày 01 tháng 01 năm 2021 (“Luật Doanh Nghiệp 2020”). Theo đó, Luật Doanh Nghiệp 2020 đã có một số thay đổi quan trọng tạo ra nhiều thuận lợi hơn so với phiên bản trước đây, ví dụ như cắt giảm một số thủ tục hành chính, bổ sung thêm trường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty cổ phần,… sau đây là một số thay đổi quan trọng của Luật Doanh Nghiệp 2020 đến hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp:

1. Thời hạn góp vốn vào Doanh Nghiệp:

Luật Doanh Nghiệp 2020 vẫn giữ nguyên thời gian góp vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp. Tuy nhiên, Luật Doanh Nghiệp 2020 còn bổ sung thêm quy định loại trừ đi thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản ra khỏi thời hạn góp vốn[1]. Điều chỉnh này là thiết thực đối với hoạt động góp vốn của Doanh Nghiệp, đối với những tài sản góp vốn đang ở nước ngoài thì cần có một khoảng thời gian nhất định cho việc vận chuyển, thực hiện thủ tục thông quan hoặc những tài sản cần phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu như bất động sản, phương tiện giao thông, quyền sở hữu trí tuệ …, đặc biệt là những bất động sản có giá trị lớn thì cần có thời gian thực hiện các thủ tục chuyển đổi chủ sở hữu sang Doanh Nghiệp. Mặc dù Luật Doanh Nghiệp 2020 không quy định rõ về thời điểm thành viên/cổ đông sáng lập buộc phải bắt đầu việc vận chuyển, nhập khẩu hay thực hiện thủ tục hành chính để góp vốn vào Doanh Nghiệp, nhưng theo cách hiểu thông thường, thành viên/cổ đông sáng lập phải bắt đầu thực hiện các thủ tục cần thiết để chuyển quyền sở hữu các tài sản góp vốn sang Doanh Nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp. 

2. Bãi bỏ quy định báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp: 

Luật Doanh Nghiệp 2014 yêu cầu Doanh Nghiệp phải thông báo chơ cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc[2]. Thực tế cho thấy, quy định này đã gây khó khăn ít nhiều cho Doanh Nghiệp, đặc biệt là đối với công ty cổ phần khi mà việc thay đổi các thông tin liên quan đến thành viên hội đồng quản trị cũng phải thông báo lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phát sinh thêm các thủ tục hành chính vốn không cần thiết. Tuy nhiên, Luật Doanh Nghiệp 2020 đã chính thức bãi bỏ quy định này và góp phần cắt giảm đi thủ tục hành chính. Một vấn đề được quan tâm là các thông tin về người quản lý doanh nghiệp đã được lưu trữ và công bố trên cổng thông tin quốc gia sẽ được giải quyết như thế nào, Doanh Nghiệp cần phải thực hiện bất kỳ thủ tục điều chỉnh thông tin hay mặc nhiên cơ quan đăng ký kinh doanh tự động điều chỉnh bỏ thông tin người quản lý doanh nghiệp này. Doanh Nghiệp cần phải chờ đợi Nghị định hướng dẫn Luật Doanh Nghiệp 2020 trong tương lai để xác định cách thức thực hiện tiếp theo.

3. Quy định về người đại diện theo pháp luật:

Cả Luật Doanh Nghiệp 2014 và Luật Doanh Nghiệp 2020 đều cho phép công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Quyền, nghĩa vụ và chức danh của người đại diện theo pháp luật được quy định cụ thể trong Điều lệ công ty. Tuy nhiên, Luật Doanh Nghiệp 2020 bổ sung trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của Doanh Nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho Doanh Nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan[3]. Thông qua quy định trên, trong trường hợp điều lệ công ty không quy định rõ quyền và nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật thì mỗi người đại diện theo pháp luật có thể được xem như là “thành viên hợp danh” và chịu trách nhiệm liên đối với với công ty nếu gây ra thiệt hại. Điều này góp phần tạo ra trách nhiệm “giám sát lẫn nhau” vì nếu có làm sai sót thì tất cả đều phải chịu trách nhiệm và cùng liên đới khắc phục hậu quả. Đồng thời các người đại diện theo pháp luật phải thật sự cẩn trọng và luôn chú ý tới các quyết định của những người đại diện theo pháp luật khác vì họ có thể bị ảnh hưởng do quyết định sai lầm của người khác.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn được phép phát hành trái phiếu:

Việc công ty trách nhiệm hữu hạn được phát hành trái phiếu dường như cũng còn khá xa lạ với nhiều người bởi lẽ Luật Doanh Nghiệp 2014 không có quy định chính thức về việc phát hành trái phiếu của công ty trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, tại Nghị định 163/2018/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 81/2020/NĐ-CP thừa nhận rằng công ty trách nhiệm hữu hạn vẫn có quyền phát hành trái phiếu nếu như đáp ứng đầy đủ điều kiện nhất định [4]. Tiêu biểu là gần đây xuất hiện thông tin Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xích Lô Đỏ vừa công bố huy động thành công 738 tỷ từ việc phát hành trái phiếu khiến dư luận xôn xao vì tương quan về quy mô vốn, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp này so với số vốn huy động được từ việc phát hành trái phiếu. Luật Doanh Nghiệp 2020 đã chính thức quy định về quyền được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và các pháp luật khác có liên quan [5]. Theo đó, công ty trách nhiệm hữu hạn được phép phát hành trái phiếu riêng lẻ khi đáp ứng các điều kiện như báo cáo tài chính đã được kiểm toán, đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ gốc, bảo đảm về tỉ lệ an toàn tài chính và lãi của trái phiếu đã chào bán trước đó (nếu có)… Về trình tự, thủ tục chi tiết có lẽ phải đợi đến khi Chính phủ có văn bản hướng dẫn.

5. Quy định mới về quyền tiếp cận thông tin của “cổ đông nhỏ”:

Luật Doanh Nghiệp 2020 đã bổ sung quyền của nhóm cổ đông hoặc cổ đông nắm giữ từ 5% cổ phần trở lên hoặc một tỉ lệ khác nhỏ hơn do điều lệ công ty quy định. Nhóm cổ đông hoặc cổ đông nhỏ này có quyền xem xét, tra cứu, trích lục biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty [6]. Theo đó, Luật Doanh Nghiệp 2020 loại trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty ra khỏi phạm vi quyền của nhóm cổ đông hoặc cổ đông nhỏ này. Khái niệm “bí mật kinh doanh” đã được quy định tại Luật Sở hữu Trí tuệ hiện hành [7] nhưng bí mật thương mại thì vẫn chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa rõ ràng. Các cổ đông lớn hoặc Hội đồng quản trị vì lí do nào đó có thể lạm dụng quy định này để quy một tài liệu bất kỳ là bí mật thương mại trong trường hợp không muốn nhóm cổ đông hoặc cổ đông chiếm tỉ lệ 5% trở lên này tiếp cận. Bởi lẽ việc quy định “tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh” được cho là phạm vi điều chỉnh quá rộng. Vô tình quy định loại trừ quyền tiếp cận thông tin liên quan đến bí mật thương mại đã thu hẹp quyền tiếp thông tin của nhóm cổ đông hoặc cổ đông nhỏ. Sẽ ra sao nếu hội đồng quản trị bị kiểm soát bởi nhóm cổ đông lớn và nhóm cổ đông lớn này không muốn các nhóm cổ đông hoặc cổ đông nhỏ tiếp cận thông tin thì có thể quy định toàn bộ hợp đồng được Hội đồng quản trị thông qua đều được gắn mác “bí mật thương mại”. Dù vậy, cũng cần phải thừa nhận rằng việc bổ sung một số quyền cho nhóm cổ đông hoặc cổ đông chiểm tỉ lệ 5% trở lên cũng được xem là điểm mới tích cực của Luật Doanh Nghiệp 2020 để bảo vệ lợi ích cho nhóm cổ đông hoặc cổ đông nhỏ.

6. Miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần: 

Luật Doanh Nghiệp 2020 đưa việc miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay thế và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị thành một điều khoản riêng[8]. Theo đó, Đại hội đồng cổ đông miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị khi thành viên Hội đồng quản trị đó không đủ tiêu chuẩn, hay có đơn từ chức và được chấp thuận, hoặc các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định. Vấn đề cần làm rõ ở đây là miễn nhiệm trong trường hợp “có đơn từ chức và được chấp thuận”. Trường hợp điều lệ công ty không có quy định nào điều chỉnh nội dung này, nếu như một thành viên Hội đồng quản trị vì lí do nào đó mà muốn từ chức nhưng Đại hội đồng cổ đông không chấp thuận. Như vậy thành viên Hội đồng quản trị đó có được từ chức không? theo quy định của pháp luật là không do chưa đáp ứng đủ điều kiện chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. 

Hiện tại, Luật Doanh Nghiệp 2020 chưa có hiệu lực thi hành và chúng ta vẫn chưa xác thực được được tính hiệu quả trên thực tế áp dụng của một số điểm mới được đề cập ở trên. Luật Doanh Nghiệp 2020 cũng sẽ được hướng dẫn thi hành bởi các nghị định Chính Phủ, các thông tư của bộ ngành liên quan và Doanh Nghiệp có thể hiểu rõ được quy định mới này và áp dụng cho hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp.

[1] Điều 47, Điều 75, Điều 113 Luật Doanh Nghiệp 2020

[2] Điều 12 Luật Doanh Nghiệp 2014

[3] Điều 12 Luật Doanh Nghiệp 2020

[4] Khoản 3 Điều 1 Nghị định 81/2020/NĐ-CP

[5] Khoản 4 Điều 46 và Khoản 4 Điều 74 Luật Doanh Nghiệp 2020

[6] Điểm a Khoản 2 Điều 115 Luật Doanh Nghiệp 2020

[7] Khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu Trí tuệ 2005

[8] Điều 160 Luật Doanh Nghiệp 2020

Read more...

Sửa đổi Luật sở hữu trí tuệ: Bảo vệ quyền tác giả trong bối cảnh kinh tế nền tảng

Bài viết đăng trên báo Sài Gòn Times.

Năm 2005, Luật sở hữu trí tuệ đầu tiên của Việt Nam được thông qua dưới sức ép của quá trình gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Dù nhận thức được chức năng của đạo luật này, bảo vệ và thực thi các quyền sở hữu trí tuệ chưa phải là ưu tiên số một của các nhà làm luật lúc bấy giờ. Năm 2020, chương trình sửa đổi luật sở hữu trí tuệ được khởi động dưới sức ép của việc Việt Nam ký kết hàng loạt hiệp định thương mại thế hệ mới với các tiêu chuẩn rất cao về vấn đề sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, bối cảnh hiện nay đã thay đổi rất nhiều so với 15 năm trước, bên cạnh áp lực bên ngoài của việc gia nhập các hiệp định kinh tế, chúng ta cũng đang đối mặt với một động lực thực tế hơn đến từ nội bộ chính mình, đó là sự thống trị của các “nền tảng” (platform) trong nền kinh tế số.

Bình luận về thách thức của nền tảng chia sẻ video ngắn Tiktok, David Isrealite (chủ tịch hiệp hội các nhà xuất bản âm nhạc quốc gia Hoa Kỳ) từng cho rằng các vụ kiện về quyền sở hữu trí tuệ là điều không thể tránh khỏi cho nền tảng đang nổi này. Giờ đây, dự đoán này đã thành hiện thực ở Việt Nam. Cụ thể, ngày 28/5/2020, Công ty cổ phần VNG (chủ sở hữu của nền tảng nghe nhạc trực tuyến Zing MP3) đã khởi kiện Tiktok Inc (chủ sở hữu của mạng xã hội chia sẻ video ngắn Tiktok) đến Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh với cáo buộc Tiktok thực hiện hành vi truyền đạt đến công chúng nhiều bản ghi âm, ghi hình cuộc biểu diễn tác phẩm âm nhạc do VNG là chủ sở hữu quyền tác mà không có sự đồng ý của VNG, cấu thành hành vi xâm phạm quyền liên quan theo khoản 8 điều 35 Luật sở hữu trí tuệ

Trong bối cảnh các quy định pháp luật về trách nhiệm của các nền tảng trong việc thực thi quyền tác giả trên môi trường số hiện nay là vấn đề nóng hổi (và nhạy cảm) tại Việt Nam cũng nhiều quốc gia trên thế giới, vụ kiện của VNG va TikTok Inc. sẽ là cuộc chiến nhiều cuốn hút giữa những nền tảng nhiều quyền lực. Kết quả của cuộc chiến này nhiều khả năng sẽ được giải quyết thực sự thông qua các biện pháp ngoài tòa án. Tuy nhiên, khi được nhắc lại rằng chính bản thân VNG cũng từng là bị đơn của nhiều vụ kiện tương tự từ các tác giả, nghệ sĩ, câu hỏi sau cùng cần được giải quyết không phải là bản án của vụ kiện trên mà là việc làm thế nào những vụ kiện như vậy có thể trở thành công cụ pháp lý hiệu quả ngay cả với các cá nhân sáng tạo nội dung. 

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian (ISP) từ lâu đã hưởng lợi từ các trường hợp ngoại lệ dành cho trạng thái trung lập của mình. Theo đó, các ISP chỉ phải gỡ các nội dung xâm phạm quyền tác giả nếu họ được thông báo về vi phạm đó một cách hợp lý. Người thông báo thường là chủ sở hữu quyền tác giả bị xâm phạm (cá nhân sáng tạo nội dung). Câu hỏi đặt ra là với khối lượng thông tin khổng lồ được đăng tải mỗi ngày lên internet, bằng cách nào các nghệ sỹ, nhạc sỹ, youtuber,.. có thể kiểm soát được các nội dung của người khác đăng tải lên xâm phạm quyền của mình?

Thực tế trên còn đi kèm với vấn đề của trò chơi chuột chũi (whack-a-mole problem). Theo đó, nếu người chơi cố gắng bắt con chuột ở hang này, con chuột sẽ ngay sau đó xuất hiện ở một hang khác. Người chơi sẽ không thể biết được tiếp theo chú chuột sẽ lại xuất hiện ở hang nào. Trò chơi cứ như vậy tiếp diễn. Như vậy, vấn đề không phải là bắt một con chuột, mà quan trọng hơn là làm sao để con chuột đó không tái xuất hiện một cách quá dễ dàng ở một chiếc hang khác. Việc chống hành vi xâm phạm quyền tác giả trên các nền tảng mạng xã hội hiện nay cũng giống như trò chơi bắt chuột chũi. Nếu một nội dung xâm phạm bị gỡ đi ở bài đăng này, nội dung vi phạm đó có thể được đăng tải lại dễ dàng ngay sau đó ở một bài đăng khác. Do đó, nếu không có giải pháp hỗ trợ các tác giả “bắt chuột” hiệu quả, cuộc chơi đang ngày càng mất cân bằng theo hướng bất lợi cho người sáng tạo nội dung. 

Để phần nào giải quyết vấn đề trên, ngày 26/3/2019, Nghị viện châu Âu đã thông qua Đạo luật bản quyền trong môi trường số trong một nỗ lực tìm kiếm trạng thái “cân bằng hợp lý” giữa chủ sở hữu quyền và các nền tảng. Điểm gây tranh cãi nhất là điều 17 của Đạo luật này, trong đó các nhà lập pháp Châu Âu yêu cầu các công ty trung gian cung cấp dịch vụ internet chủ động kiểm soát và gỡ các nội dung xâm phạm quyền tác giả của chủ thể khác mà không cần thông báo từ chủ sở hữu quyền. Luật trên sẽ có hiệu lực từ năm 2021 trên toàn lãnh thổ châu Âu. Mặc dù còn nhiều tranh cãi rằng Đạo luật bản quyền mới sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến quyền tự do ngôn luận, tự do tiếp cận thông tin và sẽ “làm thay đổi internet mãi mãi”, tác động tích cực trước mắt là quyền tác giả của những người sáng tạo nội dung sẽ được bảo vệ tốt hơn. Điều này là bước đi đầu tiên xóa bỏ trạng thái trung lập cực đoạn mà các ISP đang hưởng lợi. 

Tại Việt Nam, hiện tại, về cơ bản, Thông tư liên tịch 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL giải quyết trách nhiệm của các ISP đang áp dụng cơ chế thông báo và gỡ (“notice-and-takedown”) như cách tiếp cận của Hoa Kỳ và EU (trước khi Đạo luật bản quyền mới có hiệu lực). Mặc dù vậy, trong khi EU và Hoa Kỳ yêu cầu các ISP tháo gỡ nội dung nếu có thông báo đáng tin cậy từ chủ sở hữu quyền, Việt Nam chỉ yêu cầu các ISP xóa bỏ nội dung theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, hiếm khi các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu gỡ một nội dung xâm phạm quyền tác giả của một cá nhân. Như vậy, mặc dù có sự học hỏi về cách tiếp cận, Việt Nam đã không đạt được mức độ bảo vệ các tác giả mạnh như Hoa Kỳ và EU đang áp dụng. 

Sự khác biệt trong cách tiếp cận của pháp luật Việt Nam xuất phát một phần từ chính sự khác biệt trong văn hóa Phương Tây và phương Đông về vấn đề bảo vệ quyền của tác giả. Trong khi các nước theo trường phái thông luật phương Tây đề cao học thuyết của Jonh Locke về quyền sở hữu đối với thành quả lao động, các nước thuộc hệ thống dân luật và các quốc gia phương Đông đề cao giá trị cộng đồng của tác phẩm hơn là tính sở hữu cá nhân. Ngoài ra, luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, với việc ra đời năm 2005 như một yêu cầu phải đáp ứng để gia nhập WTO, đã lạc hậu và không thể dự liệu được sự bùng nổ của internet và nền kinh tế nền tảng như hiện nay. 

Với tư cách là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển internet nhanh nhất thế giới và có mục tiêu hướng đến hình thành nền kinh tế số, Việt Nam đang là người đến sau trong tiến trình hoàn thiện của luật về quyền tác giả trên internet. Mặc dù theo đề án chuyển đổi số quốc gia, đến năm 2025, Việt Nam sẽ có khoảng 50% doanh nghiệp kinh doanh trên nền tảng số, khung pháp lý về bảo vệ quyền tác giả trên môi trường số tại Việt Nam hiện nay vẫn chưa đầy đủ. Thông tư liên tịch 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL như đề cập chỉ có vỏn vẹn tám điều khoản, trong đó chỉ có hai điều khoản quy định trực tiếp về cơ chế xử lý trách nhiệm của các ISP tại Việt Nam. Hiện tại, Dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử mà Bộ Thông tin và Truyền thông đang lấy ý kiến vẫn tiếp tục giữ im lặng về vấn đề này. Đây chính là điểm nghẽn dễ thấy nhất trong khung pháp lý về trách nhiệm của ISP tại Việt Nam hiện nay.  

Cách mạng công nghệ thông tin nổi lên trong bối cảnh giá trị của luật về quyền tác giả đang bị thách thức bởi các nguyên tắc truyền thống của chính nó. Giờ đây Việt Nam đang đối mặt trực diện với vấn đề lớn nhất mà luật về quyền tác giả hiện đại đang phải đối mặt: giải quyết các ngoại lệ truyền thống của luật trong bối cảnh môi trường mới và đồng thời duy trì động lực phát triển của nền kinh tế số với tư cách là quốc gia đang phát triển. 

Dù muốn hay không, Việt Nam buộc phải đưa ra lựa chọn chính sách. Việc ban hành một dự luật quá khắt nghiệt như cách EU đang thực hiện không thể là giải pháp tốt cho quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Tuy nhiên, Việt Nam hoàn toàn có thể tiếp cận giải pháp đó theo cách thức nhẹ nhàng và linh động hơn. Các quy định về trách nhiệm của các ISP trong việc bảo vệ quyền tác giả cần được điều chỉnh để bảo đảm mức độ bảo hộ thỏa đáng và cân bằng giữa một bên là quyền lợi của chủ thể quyền và một bên là quyền sử dụng, quyền tiếp cận tri thức, công nghệ của xã hội cũng như đề cao vai trò “gác cổng” của các ISP. Trong bối cảnh chuẩn bị sửa đổi luật sở hữu trí tuệ và thực thi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU, các nhà lập pháp nên cân nhắc các vấn đề trên. Chỉ khi đó, chúng ta mới có thể đảm bảo được sự đa dạng và bền vững của nền kinh tế số.

Read more...

Q&A: Thành lập và hoạt động công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Phần 2)

Khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (“Công Ty Vốn Nước Ngoài”), Nhà Đầu Tư Nước Ngoài thường gặp khó khăn bởi sự khác biệt giữa quy định pháp luật của Việt Nam so với quy định pháp luật của nước họ đang hoạt động kinh doanh. Do đó, có rất nhiều thắc mắc được đặt ra và cần được làm rõ, giúp Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể hiểu rõ hơn về quy định pháp luật Việt Nam trước khi tiến hành đầu tư.

Qua quá trình hoạt động, Apolat Legal đã thực hiện tư vấn cho rất nhiều Nhà Đầu Tư Nước Ngoài các vấn đề pháp lý liên quan, dưới đây là tổng hợp hệ thống các câu hỏi về các vấn đề mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài cần lưu ý để thực hiện đúng theo trình tự thời gian kể từ thời điểm quyết định thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài đến thời điểm đi vào hoạt động ổn định. Các nội dung đáng chú ý bao gồm: (i) Dự án đầu tư và thành lập công ty, (ii) Vốn đầu tư, (iii) Thuế, (iv) Lao động. 

Xem thêm: Q&A: Thành lập và hoạt động công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Phần 1).

III. THUẾ 

1. Có sự khác biệt về nghĩa vụ thuế giữa Công Ty Vốn Nước Ngoài và Công Ty Việt Nam hay không? 

Công Ty Vốn Nước Ngoài và Công Ty Việt Nam đều là doanh nghiệp được đăng ký thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Do đó, cả Công Ty Vốn Nước Ngoài và Công Ty Việt Nam đều phải thực hiện đầy đủ và chính xác các nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật, không có sự khác biệt về nghĩa vụ thuế giữa các Công Ty. Tuy nhiên, báo cáo tài chính hàng năm của Công Ty Vốn Nước Ngoài phải được kiểm toán bởi một đơn vị kiểm toán độc lập được phép hoạt động ở Việt Nam.

2. Các nghĩa vụ thuế cơ bản mà Công Ty Vốn Nước Ngoài cần thực hiện là gì?

Công Ty Vốn Nước Ngoài có nghĩa vụ thực hiện đối với các loại thuế cơ bản như Thuế Môn bài, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Giá trị gia tăng. Ngoài ra, đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù, Công Ty Vốn Nước Ngoài có thể phải chịu Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, …

Trong trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài chi trả tiền lương cho Người Lao Động thì có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế Thu nhập cá nhân thay cho Người Lao Động theo tháng, theo quý hoặc theo từng lần phát sinh.

3. Các loại báo cáo thuế cần phải nộp và thời hạn nộp?

Các loại báo cáo thuế và thời hạn nộp được thực hiện như sau:

STT Tờ khai Hạn nộp
Báo Cáo Theo tháng Theo quý Theo năm
1 Thuế Môn bài 30/01
2 Thuế Giá trị gia tăng Ngày 20 tháng sau.

Áp dụng cho Công Ty có doanh thu năm liền trước trên 50 tỷ đồng.

Ngày 30 hoặc 31 tháng đầu quý sau. Áp dụng cho Công Ty có doanh thu năm liền trước từ 50 tỷ đồng trở xuống và Công Ty mới thành lập.
3 Thuế Thu nhập cá nhân Ngày 20 tháng sau. Áp dụng cho Công Ty trả thu nhập phát sinh số thuế TNCN khấu trừ trong tháng từ 50 triệu đồng trở lên. Ngày 30 hoặc 31 tháng đầu quý sau. Áp dụng cho Công Ty không thuộc trường hợp báo cáo theo tháng.
4 Thuế Thu nhập doanh nghiệp Tạm tính và nộp thuế TNDN trong Quý.

 

Quyết toán trong vòng 03 tháng kể từ lúc kết thúc năm tài chính.

 

5 Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Ngày 20 tháng sau.

Áp dụng đối với Công Ty sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, Công Ty thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.

 

Ngày 30 tháng đầu quý sau.

Áp dụng với Công Ty bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn và đối tượng báo cáo theo tháng).

 

6 Báo cáo tài chính

Quyết toán thuế: TNCN, TNDN

Ngày 30 hoặc 31 tháng cuối cùng của quý đầu năm sau

 

4. Công Ty Vốn Nước Ngoài được hưởng ưu đãi thuế không? Được hưởng những ưu đãi thuế nào?

Nhằm thu hút Nhà Đầu Tư Nước Ngoài đầu tư vào Việt Nam, các chính sách ưu đãi đầu tư nói chung và ưu đãi thuế nói riêng không ngừng được cập nhật qua từng giai đoạn, tạo thuận lợi cho Nhà Đầu Tư Nước Ngoài với nhiều mảng đầu tư khác nhau. Các loại thuế áp dụng ưu đãi như thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu, và một số loại thuế khác.

Ví dụ như về ưu đãi thuế TNDN, các Công Ty, bao gồm cả Công Ty Vốn Nước Ngoài và Công Ty Việt Nam, đáp ứng các điều kiện được áp dụng ưu đãi thuế TNDN sẽ được hưởng mức thuế suất thấp hơn mức thuế suất thông thường, có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư. Thậm chí, được miễn, giảm thuế TNDN về mức thuế suất xuống đến 10% đối với các Công Ty thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao, Công Ty thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm hoặc Công Ty hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, trong vòng 15 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư. Tuy nhiên, để Công Ty Vốn Nước Ngoài được hưởng ưu đãi thuế thì phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về đăng ký đầu tư, đăng ký thuế, … theo đúng quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, các Công Ty Vốn Nước Ngoài còn được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư. Đồng thời, miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

5. Điều kiện để được áp dụng ưu đãi thuế?

Để được hưởng ưu đãi, Công Ty Vốn Nước Ngoài phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật. Cụ thể là thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc các ngành nghề và địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn. Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực ghiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên. Công Ty công nghệ cao, Công Ty khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

Ngoài ra, khi đáp ứng đủ các điều kiện được hưởng thuế ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, Công Ty Vốn Nước Ngoài cần phải thực hiện theo quy định dưới đây để được hưởng ưu đãi thuế:

  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, Công Ty Vốn Nước Ngoài căn cứ nội dung ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư để hưởng ưu đãi đầu tư. Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư đối với Công Ty khoa học và công nghệ là Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
  • Đối với dự án mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài không phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy Chứng nhận đầu tư, Công Ty Vốn Nước Ngoài tư căn cứ đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại Cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư.

6. Khi chuyển nhượng vốn/cổ phần, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có các nghĩa vụ nộp thuế gì không?

Khi chuyển nhượng vốn/cổ phần, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài là tổ chức hoặc cá nhân sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ thuế khác nhau.

  • Đối với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài là tổ chức có nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu đối với thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng vốn/cổ phần trong Công Ty Vốn Nước Ngoài.
  • Đối với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài là cá nhân, khi thực hiện chuyển nhượng vốn/cổ phần trong Công Ty Vốn Nước Ngoài phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH, thuế suất áp dụng là 20%, cách tính thuế là: “Thuế TNCN cần phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%”.

Trường hợp chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần/ cổ phiếu theo luật chứng khoán, gọi chung là chuyển nhượng chứng khoán, thuế suất áp dụng là 0.1%, cách tính thuế là: “Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

IV. LAO ĐỘNG

1. Các quy định về lao động mà Công Ty Vốn Nước Ngoài cần đáp ứng là gì?

Công Ty Vốn Nước Ngoài cần lưu ý và thực hiện đúng các quy định pháp luật về lao động như dưới đây:

Thứ nhất, các quy định chung về lao động tại Việt Nam, Công Ty cần xác định sử dụng người lao động đủ độ tuổi theo quy định pháp luật. Thực hiện đúng các quy định về thủ tục tuyển dụng, thời hạn và mức lương thử việc, giao kết hợp đồng lao động. Các quy định về trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động cũng là một điểm quan trọng Công Ty cần nghiêm túc thực hiện đúng, đặc biệt là các trường hợp phát sinh quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Công Ty và trình tự thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Ngoài ra, quy định về bảo hiểm xã hội, mức lương tối thiểu và chế độ làm việc, nghỉ ngơi của người lao động cũng được pháp luật quy định rõ, Công Ty cần kiểm tra và thực hiện đúng theo quy định.

Thứ hai, đối với việc sử dụng người lao động nước ngoài nói riêng, Công Ty Vốn Nước Ngoài cần tuân thủ các quy định về điều kiện tuyển dụng Người Lao Động Nước Ngoài làm việc tại Việt Nam, các thủ tục tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải trình việc sử dụng lao động nước ngoài và cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Công Ty. Nếu Công Ty sử dụng lao động nước ngoài không đúng theo quy định pháp luật sẽ bị xử lý đối với hành vi vi phạm.

2. Điều kiện để Người Nước Ngoài làm việc tại Việt Nam?

Người Nước Ngoài muốn vào làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;
  • Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;
  • Có Giấy Phép Lao Động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp được miễn giấy phép lao động theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, Người Lao Động Nước Ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác và được pháp luật Việt Nam bảo vệ.

3. Công Ty Vốn Nước Ngoài muốn tuyển dụng Người Lao Động Nước Ngoài thì cần thực hiện những thủ tục gì?

Công Ty Vốn Nước Ngoài được quyền tuyển dụng Người Lao Động Nước Ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. 

Để được tuyển dụng người lao động nước ngoài làm việc, Công Ty Vốn Nước Ngoài phải thực hiện thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng lao động trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng Người Lao Động Nước Ngoài và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Sau khi có chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Công Ty Vốn Nước Ngoài thực hiện thủ tục cấp mới Giấy phép lao động hoặc thủ tục miễn Giấy phép lao động cho Người Lao Động Nước Ngoài tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cuối cùng, sau khi có Giấy phép lao động hoặc quyết định miễn Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài, Công Ty Vốn Nước Ngoài và Người Lao Động Nước Ngoài thực hiện giao kết Hợp đồng lao động và nộp Hợp đồng này đến cơ quan cấp Giấy phép lao động để quản lý.

4. Việc ký kết Hợp đồng lao động thực hiện như thế nào?

Khi sử dụng lao động, Công Ty cần tuân thủ các quy định pháp luật về giao kết hợp đồng lao động với Người Lao Động.

Công Ty có thể giao kết hợp đồng thử việc với Người Lao Động trước khi giao kết hợp đồng lao động nhưng phải tuân thủ quy định pháp luật về hợp đồng thử việc về thời hạn, lương….

Trước tiên, việc giao kết hợp đồng lao động phải được dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực, tự do nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội. Tiếp theo, các bên thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin một cách trung thực để giao kết hợp đồng, doanh nghiệp cung cấp thông tin về công việc, địa điểm và điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, … người lao động cung cấp thông tin về nhân thân, trình độ học vấn, sức khỏe,…

Sau đó, các bên lựa chọn hình thức hợp đồng, loại hợp đồng lao động và tiến hành giao kết với nội dung hợp đồng không trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội. 

Cuối cùng, thẩm quyền giao kết hợp đồng cũng là các điểm quan trọng cần lưu ý thực hiện để hợp đồng lao động có hiệu lực, Công Ty có thể giao kết hợp đồng lao động bởi người đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định pháp luật.

5. Sau khi chấm dứt hợp đồng với người lao động, Công Ty cần thực hiện những thủ tục gì?

Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, Công Ty cần:

  • Thứ nhất, thanh toán đầy đủ tiền lương, trợ cấp (nếu có) theo quy định pháp luật hoặc thỏa thuận trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng hoặc thời hạn khác do các bên thỏa thuận.
  • Thứ hai, hoàn thành thủ tục xác nhận và trả sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác liên quan cho người lao động.

6. Bảo hiểm xã hội phải đóng cho Người Lao Động như thế nào?

Công Ty sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc cho Người Lao Động theo quy định pháp luật với tỷ lệ đóng như sau:

Đối với Người Lao Động Việt Nam:

Các khoản Bảo hiểm trích theo lương BHXH BHYT BHTN Tổng cộng
Trích vào Chi phí của Công Ty 17.5% 3% 1% 21.5%
Trích vào lương của NLĐ 8% 1.5% 1% 10.5%
Tổng 22.5% 4.5% 2% 32%

Đối với Người Lao Động Nước Ngoài:

Các khoản Bảo hiểm trích theo lương Quỹ ốm đau, thai sản Quỹ BH tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Quỹ hưu trí và tử tuất
Trích vào Chi phí của Công Ty 3% 0.5% 3.5%
Trích vào lương của NLĐ
Tổng

 

3% 0.5% 3.5%

7. Công Ty có phải thành lập công đoàn không và phải nộp quỹ công đoàn như thế nào?

Theo quy định pháp luật, công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện. Do đó, Công Ty không bắt buộc phải thành lập công đoàn cơ sở.

Tuy nhiên, Công Ty là đối tượng phải nộp kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật, không phân biệt Công Ty đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở. Mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Công Ty thực hiện đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

8. Sa thải NLĐ có khó khăn không? Nếu sa thải sai thì sẽ phải chịu trách nhiệm gì?

Để sa thải Người lao động, Công Ty cần có đủ các yếu tố, điều kiện sau:

  • Công Ty cần phải có Nội quy lao động có hiệu lực pháp luật có quy định rõ các hành vi vi phạm sẽ chịu hình thức kỷ luật sa thải;
  • Người lao động vi phạm một trong các hành vi được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải theo quy định pháp luật và Nội quy lao động của Công Ty , và Công Ty có trách nhiệm phải chứng minh được lỗi của người lao động đã vi phạm;
  • Việc xử lý kỷ luật lao động phải tuân theo nguyên tắc và trình tự của pháp luật:
    • Công Ty chứng minh được lỗi của người lao động và tiến hành thông báo họp xử lý kỷ luật sa thải người lao động trong thời hiệu xử lý kỷ luật.
    • Việc xử lý kỷ luật sa thải phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động, người lao động và cha, mẹ, hoặc người đại diện theo pháp luật nếu người lao động dưới 18 tuổi, trường hợp một trong các thành phần này không dự họp phải nêu rõ lý do.
    • Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được thông báo trước đến các thành phần dự họp, và lập thành biên bản.
    • Quyết định xử lý kỷ luật sa thải phải được ban hành bởi người có thẩm quyền của Công Ty, trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động và phải được gửi đến người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người dưới 18 tuổi và tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Trong trường hợp Công Ty thực hiện sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trái quy định pháp luật thì có trách nhiệm:

  • Nhận lại người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;
  • Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại điểm (i) thì Công Ty phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật;
  • Trường hợp Công Ty không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại điểm (i) và trợ cấp thôi việc, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại điểm (i), hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trên đây là các câu hỏi Apolat Legal thường giải đáp cho Khách Hàng để giải quyết những khúc mắc trong quá trình tìm hiểu đầu tư vào Việt Nam, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể tham khảo khi gặp những trường hợp tương tự trên. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể, sẽ có những giải pháp áp dụng mang tính phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất, Apolat Legal khuyến nghị Nhà Đầu Tư Nước Ngoài tham vấn ý kiến luật sư trong các trường hợp cụ thể để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tải bản PDF tại đây.

Read more...

Q&A: Thành lập và hoạt động công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Phần 1)

Khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (“Công Ty Vốn Nước Ngoài”), Nhà Đầu Tư Nước Ngoài thường gặp khó khăn bởi sự khác biệt giữa quy định pháp luật của Việt Nam so với quy định pháp luật của nước họ đang hoạt động kinh doanh. Do đó, có rất nhiều thắc mắc được đặt ra và cần được làm rõ, giúp Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể hiểu rõ hơn về quy định pháp luật Việt Nam trước khi tiến hành đầu tư.

Qua quá trình hoạt động, Apolat Legal đã thực hiện tư vấn cho rất nhiều Nhà Đầu Tư Nước Ngoài các vấn đề pháp lý liên quan, dưới đây là tổng hợp hệ thống các câu hỏi về các vấn đề mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài cần lưu ý để thực hiện đúng theo trình tự thời gian kể từ thời điểm quyết định thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài đến thời điểm đi vào hoạt động ổn định. Các nội dung đáng chú ý bao gồm: (i) Dự án đầu tư và thành lập công ty, (ii) Vốn đầu tư, (iii) Thuế, (iv) Lao động. 

Xem thêm: Q&A: Thành lập và hoạt động công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Phần 2).

I. DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THÀNH LẬP CÔNG TY 

1. Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có được thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay không?

Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để hoạt động kinh doanh ngành nghề như sản xuất, xuất nhập khẩu, bán buôn bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tư vấn quản lý doanh nghiệp,…. Tuy nhiên, trong trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài hoạt động trong lĩnh vực mà pháp luật yêu cầu phải liên doanh với Nhà Đầu Tư Việt Nam thì Nhà Đầu Tư Nước Ngoài bị giới hạn tỷ lệ góp vốn trong Công Ty Vốn Nước Ngoài. Tuỳ theo ngành nghề mà giới hạn về vốn này có thể thay đổi, ví dụ đối với ngành nghề quảng cáo thì giới hạn sở hữu là 99,99%, đối với ngành nghề vận tải đường biển thì giới hạn sở hữu là 49%. Trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài có nhiều ngành nghề, giới hạn tỷ lệ góp vốn của ngành nghề thấp nhất sẽ được áp dụng đối với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài.

2. Loại hình doanh nghiệp mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể lựa chọn? 

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể lựa chọn thành lập bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Tuy nhiên, do những ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài thường lựa chọn hai loại hình doanh nghiệp này. 

3. Ngành nghề kinh doanh mà Công Ty Vốn Nước Ngoài được phép hoạt động? 

Các Công Ty Vốn Nước Ngoài được phép hoạt động hầu hết ngành nghề không cấm đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, đối với những ngành nghề mà Việt Nam chưa cam kết mở cửa thị trường hoặc cho phép Nhà Đầu Tư Nước Ngoài đầu tư kinh doanh như dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị; dịch vụ cho thuê lại lao động …, cơ quan cấp phép sẽ hỏi ý kiến của các Bộ ngành có liên quan để xin ý kiến chấp thuận cho từng trường hợp cụ thể, nếu các Bộ chấp thuận thì cơ quan cấp phép mới cấp giấy phép/giấy chứng nhận cho phép Công Ty Vốn Nước Ngoài hoạt động. 

4. Công Ty Vốn Nước Ngoài phải có Người đại diện theo pháp luật hoặc Giám đốc là người Việt Nam hay không? 

Công Ty Vốn Nước Ngoài không cần phải có Người đại diện theo pháp luật hay Giám đốc là người Việt Nam. Nhưng cần phải lưu ý rằng, Công Ty Vốn Nước Ngoài phải có ít nhất một Người đại diện theo pháp luật cư trú ở Việt Nam (có thể là người nước ngoài). Trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. 

5. Các giấy phép mà Công Ty Vốn Nước Ngoài cần phải có để hoạt động kinh doanh tại Việt Nam? 

Trừ trường hợp Nhà Đầu Tư Nước Ngoài góp vốn, mua cổ phần/phần vốn góp của một Công Ty Việt Nam đã tồn tại và hoạt động trước đó, Công Ty Vốn Nước Ngoài thông thường phải có đủ hai giấy phép cơ bản là Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư và Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp. Tuỳ theo ngành nghề đầu tư kinh doanh mà Công Ty Vốn Nước Ngoài phải xin cấp thêm một hoặc một vài giấy phép khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ví dụ như trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài hoạt động Sàn giao dịch thương mại điện tử, Công Ty Vốn Nước Ngoài phải xin cấp thêm Giấy Phép Kinh Doanh do Sở Công Thương cấp và đăng ký website/app di động hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử tại Bộ Công Thương. Xin lưu ý rằng, nhiều giấy phép/giấy chứng nhận chỉ áp dụng riêng cho Công Ty Vốn Nước Ngoài mà không áp dụng cho Công Ty Việt Nam (theo ví dụ trên thì Công Ty Việt Nam không cần phải xin cấp Giấy Phép Kinh Doanh do Sở Công Thương cấp mà mà chỉ phải đăng ký website/app di động hoạt động sàn giao dịch thương mại điện). 

6. Thời gian thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài là bao lâu? 

Trong trường hợp thành lập công ty hoạt động đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực được Việt Nam mở cửa thị trường và Nhà Đầu Tư Nước Ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định, thời gian thành lập một Công Ty Vốn Nước Ngoài thông thường là 18 ngày làm việc (không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ) kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ quan cấp phép. Tuy nhiên, trường hợp thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài hoạt động đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực được Việt Nam mở cửa thị trường nhưng Nhà Đầu Tư Nước Ngoài không đáp ứng được điều kiện hoặc ngành nghề đầu tư kinh doanh chưa được Việt Nam mở cửa thị trường, thời gian thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài có thể kéo dài khoảng 30 tới 45 ngày làm việc. 

7. Địa chỉ hoạt động của Công Ty Vốn Nước Ngoài cần lưu ý điều gì? 

Các Công Ty Việt Nam được đăng ký thành lập công ty theo thông tin tự kê khai và chịu trách nhiệm, cơ quan cấp giấy phép không yêu cầu cung cấp tài liệu chứng minh được quyền sử dụng/sở hữu đối với địa chỉ trụ sở của Công Ty Việt Nam (trừ trường hợp cơ quan cấp phép cho rằng địa chỉ này là chung cư hoặc địa điểm không được phép hoạt động kinh doanh). Điều này có sự khác biệt so với các Công Ty Vốn Nước Ngoài, họ phải chứng minh địa chỉ hoạt động của Công Ty Vốn Nước Ngoài được thuê lại/sở hữu một cách hợp pháp và phù hợp với ngành nghề đầu tư kinh doanh, cơ quan cấp phép có thể hỏi ý kiến của một số cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng địa điểm này để thành lập công ty. Ví dụ như Công Ty Vốn Nước Ngoài đầu tư kinh doanh nhà hàng ăn uống, cơ quan cấp giấy phép sẽ hỏi ý kiến của UBND quận/huyện nơi Công Ty Vốn Nước Ngoài đặt trụ sở để xin ý kiến chấp thuận trước khi cấp giấy phép/giấy chứng nhận.

8. Các loại báo cáo dự án đầu tư cần phải thực hiện và thời hạn báo cáo?

Công Ty Vốn Nước Ngoài thực hiện dự án đầu tư có nghĩa vụ báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư phải nộp các loại báo cáo theo bảng dưới đây cho Cơ quan đăng ký đầu tư và Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương, việc báo cáo được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

STT Loại báo cáo Nội dung báo cáo Thời hạn
1 Báo cáo tháng Tình hình thực hiện vốn đầu tư trong trường

hợp dự án đầu tư có phát sinh vốn đầu tư thực hiện trong tháng

12 ngày kể từ ngày

kết thúc tháng báo

cáo

2 Báo cáo quý Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất

khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt

nước

trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo
3 Báo cáo năm Các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các

khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và

phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi

trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng.

Trước ngày 31

tháng 3 năm sau của năm báo cáo

                        

 

II. VỐN ĐẦU TƯ

1. Sự khác biệt giữa vốn điều lệ và vốn đầu tư dự án?

Vốn điều lệ công ty (được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) được hiểu là tổng giá trị tài sản do các thành viên hoặc cổ đông đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định khi thành lập công ty và được ghi vào điều lệ công ty. Theo quy định của Luật doanh nghiệp, thời hạn góp vốn điều lệ tối đa là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Vốn đầu tư dự án (được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) được hiểu là tổng các nguồn vốn góp vào một dự án đầu tư để thực hiện dự án đó, có thể bao gồm vốn góp, vốn vay và vốn huy động…

Một trong những thắc mắc là vốn góp thực hiện dự án có phải là vốn điều lệ của công ty hay không?

Khi Nhà Đầu Tư Nước Ngoài thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài thông qua dự án đầu tư đầu tiên thì vốn góp thực hiện dự án của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài sẽ bằng với vốn điều lệ của công ty. Như vậy, có thể hiểu thông thường vốn điều lệ của công ty cũng đồng thời là vốn góp để thực hiện dự án đầu tư. Tuy nhiên, trong trường hợp thiết lập thêm một dự án đầu tư mới tách biệt với dự án đầu tư ban đầu, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài cũng có thể tăng vốn điều lệ của công ty lên để thực hiện dự án đầu tư mới mà không tăng số vốn góp thực hiện dự án trong dự án đầu tư đã triển khai trước đó.

2. Mức vốn điều lệ tối thiểu để thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài là bao nhiêu? 

Hiện tại, không có quy định về mức vốn điều lệ tối thiểu bắt buộc Nhà Đầu Tư Nước Ngoài phải góp vào khi thành lập Công Ty Vốn Nước Ngoài cũng như không quy định mức vốn điều lệ tối đa, trừ các ngành nghề kinh doanh phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định như kinh doanh bất động sản là 2 tỷ VNĐ, bán hàng đa cấp là 10 tỷ VNĐ, lữ hành quốc tế là 500 triệu VNĐ, … thì vốn điều lệ tối thiểu phải bằng với mức vốn pháp định yêu cầu.

Tuy nhiên, trên thực tế áp dụng pháp luật, tùy từng lĩnh vực và dự án mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài đầu tư tại Việt Nam, cơ quan cấp phép sẽ xem xét điều kiện về năng lực tài chính để chấp thuận cho phép Nhà Đầu Tư Nước Ngoài hoạt động kinh doanh hay không. Ngoài ra, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, đối tượng khách hàng mục tiêu và đối tác mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài xác định mức vốn điều lệ góp phù hợp với hoạt động của công ty sau khi thành lập. 

3. Thời hạn góp vốn điều lệ là bao lâu? 

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài dự kiến thành lập tại Việt Nam mà thời hạn góp vốn điều lệ khác nhau như sau:

  • Đối với loại hình Công ty TNHH: Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thành viên góp vốn trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc chủ sở hữu trong Công ty TNHH một thành viên có nghĩa vụ góp vốn đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết. Sau khi các thành viên trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên góp đủ vốn đã cam kết, Công Ty phải cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.
  • Đối với loại hình Công ty Cổ phần: Cổ đông trong Công ty Cổ phần có nghĩa vụ thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc các cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.

Lưu ý: Thời hạn góp vốn của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài thường được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với dự án thành lập mới, thời hạn này thông thường đúng bằng thời hạn góp vốn điều lệ là 90 ngày để từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công Ty Vốn Nước Ngoài như nêu trên.

4. Tài sản có thể dùng để góp vốn là gì? 

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp thì tài sản góp vốn bao gồm các tài sản như sau:

  • Đồng Việt Nam;
  • Ngoại tệ có thể chuyển đổi;
  • Vàng;
  • Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ);
  • Công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có thể đánh giá được giá trị bằng Đồng Việt Nam.

5. Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể góp vốn bằng tiền như thế nào?

Khi góp vốn bằng tiền Đồng Việt Nam hoặc ngoại tự do chuyển đổi vào Công Ty Vốn Nước Ngoài, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài bắt buộc phải chuyển khoản thông qua tài khoản vốn đầu tư được mở tại ngân hàng thương mại. Tài khoản vốn đầu tư có thể là Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp hoặc Tài Khoản Vốn Đầu Tư Gián Tiếp tùy thuộc vào tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài trong Công Ty Vốn Nước Ngoài. Cụ thể như sau:

  • Trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp: Việc góp vốn thông qua tài khoản vốn trực tiếp có thể được thực hiện bằng ngoại tệ, Đồng Việt Nam và mức vốn góp của Nhà Đầu Tư căn cứ theo các tài liệu chứng minh quyền góp vốn của nhà đầu tư như: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp… Đối với mỗi loại tiền góp vốn (Đồng Việt Nam, ngoại tệ), Công Ty Vốn Nước Ngoài sẽ phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp cho loại tiền tệ tương ứng và chỉ được mở một tài khoản vốn đầu tư trực tiếp cho một loại tiền tệ tại ngân hàng được phép, trừ trường hợp Nhà Đầu Tư Nước Ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc trực tiếp thực hiện nhiều dự án PPP thì phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC, dự án PPP.
  • Trường hợp Nhà Đầu Tư Nước Ngoài mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Gián Tiếp: Mọi hoạt động đầu tư của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài tại Việt Nam phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam và thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp. Các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài phải được thực hiện thông qua 01 (một) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp duy nhất mở tại ngân hàng được phép.

6. Trường hợp nào Công Ty Vốn Nước Ngoài phải mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp?

Công Ty Vốn Nước Ngoài phải thực hiện mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp trong các trường hợp sau đây:

  • Được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có Nhà Đầu Tư Nước Ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Có Nhà Đầu Tư Nước Ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công Ty (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài) dẫn đến Nhà Đầu Tư Nước Ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của Công Ty nhưng không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến Nhà Đầu Tư Nước Ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của Công Ty và không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành có Nhà Đầu Tư Nước Ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của Công Ty không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Trong trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài và các Nhà Đầu Tư Nước Ngoài không thực hiện đúng các quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch vốn được thực hiện qua Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp, các Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể sẽ gặp khó khăn trong việc chuyển lợi nhuận về nước và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Đối với các Công Ty Vốn Nước Ngoài không thuộc trường hợp phải mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp, nhà đầu tư nước ngoài sẽ mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Gián Tiếp để thực hiện các giao dịch vốn.

Tải file PDF tại đây.

Read more...