cap nhat phap ly

Bản tin pháp lý tháng 3, 2021

Trong bản tin lần này, chúng tôi xin lưu ý khách hàng các nội dung sau:

  • Bài viết pháp lý nổi bật của chúng tôi;
  • Các tin tức đáng lưu ý;
  • Các văn bản đáng lưu ý sẽ có hiệu lực vào tháng 02 năm 2021.

 

1. Bài viết pháp lý nổi bật của chúng tôi 

Trong tháng 2, các nhân sự của chúng tôi đã có những bài viết đáng chú ý, cụ thể:

Cộng sự Trần Châu Hoài Hận với bài viết “Sửa đổi Luật sở hữu trí tuệ: Bảo vệ quyền tác giả trong bối cảnh kinh tế nền tảng” đăng trên trang điện tử của Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn ngày 29/01/2021. Bài viết này cung cấp cho các công ty các kiến thức chi tiết liên quan đến quyền tác giả trong sự phát triển của kinh tế nền tảng. Để đọc toàn bộ bài viết, vui lòng xem tại đây.

Luật sư Đinh Quang Long và trợ lý Cao Duy Khôi với bài viết “Luật Doanh nghiệp 2020 – Những thay đổi đáng lưu ý” đăng trên Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn số 04-2021 ngày 21/01/2021. Bài viết giúp các nhà đầu tư cũng như các công ty có kiến thức chung liên quan đến những thay đổi của Luật Doanh nghiệp mới của Việt Nam. Để đọc toàn bộ bài viết, vui lòng xem tại đây.

Hơn nữa, Khách Hàng có thể truy cập vào https://apolatlegal.com/category/articles để tham khảo thêm bài viết pháp lý khác theo nhu cầu. 

2. Các tin tức đáng lưu ý 

  • Chính phủ ban hành Nghị định số 152/2020/NĐ-CP vào ngày 30 tháng 12 năm 2020 quy định về các trường hợp Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam.
  • Thủ tướng Chính phủ ban hành Công văn số 185/TTg-CN vào ngày 09 tháng 02 năm 2021 về rà soát các vấn đề liên quan đến phát triển điện mặt trời.
  • Nghị định số 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08 tháng 02 năm 2021 quy định 03 điểm mới liên quan đến Giấy chứng nhận Quyền sử dụng Đất (“GCNQSDĐ”), bao gồm:
    • Cho phép chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai được tiếp nhận hồ sơ cấp GCNQSDĐ.
    • Người dân có thể thỏa thuận để thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ tại nhà.
    • Dồn điền đổi thửa không còn được cấp GCNQSDĐ mới.

Vui lòng tham khảo nội dung chi tiết tại đây.

3. Các văn bản đáng lưu ý sẽ có hiệu lực vào tháng 02 năm 2021

 

STT TÊN VĂN BẢN NGÀY BAN HÀNH NGÀY CÓ HIỆU LỰC
1.      Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. 14/12/2020 01/02/2021
2.      Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai. 18/12/2020 08/02/2021
3.      Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam và tuyển dụng, quản lý người lao động việt nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại việt nam. 30/12/2020 15/02/2021
4.      Thông tư 40/2020/TT-BTTTT quy định tiêu chí xác định sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm. 30/11/2020 15/02/2021
5.      Thông tư 118/2020/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng. 31/12/2020 15/02/2021
6.      Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán. 31/12/2020 15/02/2021
7.      Thông tư 02/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 08/01/2021 22/02/2021
8.      Thông tư 01/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. 07/01/2021 25/02/2021

 

Tải Bản tin cập nhật pháp lý tại đây.

Read more...

Công văn số 185/TTg-CN về rà soát các vấn đề liên quan đến phát triển điện mặt trời

1. Chính phủ ban hành Nghị định số 152/2020/NĐ-CP vào ngày 30/12/2020 quy định về các trường hợp Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam 

Vào ngày 30/12/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Theo đó, từ ngày 15/02/2021, một trong những điểm đáng lưu ý của Nghị định này là quy định về các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam, cụ thể:

Ngoài các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài thuộc 14 trường hợp khác sẽ không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Điều 7 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, đơn cử như:

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
  • Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu;… 

2. Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Công văn số 185/TTg-CN vào ngày 09/02/2021 về rà soát các vấn đề liên quan đến phát triển điện mặt trời 

Vào ngày 09/02/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Công văn số 185/TTg-CN để thực hiện Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg được Thủ tướng Chỉnh phủ ban hành vào ngày 06/04/2020. Cụ thể, Thủ tướng yêu cầu Bộ Công thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cơ quan liên quan khẩn trương thực hiện các nội dung sau:

  • Thực hiện rà soát tổng thể việc triển khai các dự án điện mặt trời mặt đất và điện mặt trời mái nhà hiện nay; hướng dẫn thực hiện theo đúng cơ chế, quy định đã ban hành theo Công văn số 414/TTg-CN và các văn bản khác có liên quan;
  • Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các sai phạm về phát triển điện mặt trời mái nhà tại các địa phương, các công ty điện lực thời gian vừa qua, bảo đảm theo đúng quy định;
  • Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý có hiệu quả đối với nguồn năng lượng tái tạo; chỉ đạo xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế tối đa thiệt hại kinh tế của nhà đầu tư và lãng phí nguồn năng lượng tái tạo của đất nước;
  • Chịu trách nhiệm rà soát tổng thể các nguồn điện hiện đang triển khai hiện nay, cập nhật cân đối cung – cầu điện giai đoạn tới để tăng cường công tác quản lý quy hoạch tốt nhất; đồng thời khẩn trương hoàn thiện các thủ tục, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án Quy hoạch điện VIII đúng tiến độ quy định.

3. 03 quy định mới liên quan đến Giấy chứng nhận Quyền sử dụng Đất được quy định tại Nghị định số 148/2020/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 08/02/2021 

Vào ngày 18/12/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 148/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Theo đó, từ ngày 08/02/2021, nhiều thay đổi quan trọng liên quan đến Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (“GCNQSDĐ”) được áp dụng, cụ thể:

a. Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai được tiếp nhận hồ sơ cấp GCNQSDĐ:

Khoản 19 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP sửa đổi Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là:

  • Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (quy định mới bổ sung).

b. Người dân có thể thỏa thuận để thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ tại nhà:

Người dân có thể thỏa thuận để làm sổ đỏ nhanh, tại nhà theo nhu cầu song phải đáp ứng thời gian theo quy định của UBND cấp tỉnh.

c. Dồn điền đổi thừa không còn được cấp GCNQSDĐ mới:

Khoản 24 Điều 1 Nghị định số 148/2020/ND-CP quy định một trong những trường hợp được cấp đổi sổ đỏ cũng như cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng đã cấp là “do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất”.

Trong khi trước đây theo điểm c khoản 1 Điều 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định trường hợp trên còn bao gồm “do dồn điền đổi thửa”.

Tải Cập nhật pháp lý tại đây.

Read more...

Thư cập nhật nhanh thông tin pháp lý tháng 12/2020

1. Vào ngày 18/12/2020, Toà án nhân dân tối cao đã ban hành công văn số 199/TANDTC-PC thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong giải quyết phá sản 

Theo nội dung Công văn, Toà án nhân dân tối cao đã giải đáp nội dung các vướng mắc mà Tòa án các cấp cần lưu ý khi thực hiện thủ tục phá sản như sau:

Thứ nhất, tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải có đầy đủ các điều kiện bao gồm:

  • Có khoản nợ cụ thể, rõ ràng do các bên thừa nhận, thỏa thuận hoặc được xác định thông qua bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, phán quyết của Trọng tài thương mại, hoặc được xác định trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền và các bên không có tranh chấp về khoản nợ này.
  • Khoản nợ đến hạn thanh toán. Khoản nợ đến hạn thanh toán là khoản nợ đã được xác định rõ thời hạn thanh toán, mà đến thời hạn đó doanh nghiệp, hợp tác xã phải có nghĩa vụ trả nợ. Thời hạn thanh toán này được các bên thừa nhận, thỏa thuận hoặc được xác định thông qua bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, phán quyết của Trọng tài thương mại hoặc trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán, do không có tài sản để thanh toán nợ hoặc có tài sản nhưng không thanh toán các khoản nợ.

Thứ hai, trường hợp sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản mà thấy rằng số tiền tạm ứng chi phí phá sản do người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nộp không đủ thì Tòa án có quyền yêu cầu người nộp đơn phải tiếp tục nộp tạm ứng chi phí phá sản. Nếu người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không nộp bổ sung tạm ứng chi phí phá sản thì Thẩm phán tự mình hoặc theo yêu cầu của Quản tài viên quyết định việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán sau khi mở thủ tục phá sản để bảo đảm chi phí phá sản và giao cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bán một số tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán để bảo đảm trả đủ chi phí phá sản.

Thứ ba, trường hợp “Quyết định mở thủ tục phá sản” bị Tòa án cấp trên hủy thì tiền tạm ứng chi phí phá sản được hoàn trả lại cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn yêu cầu phá sản không trung thực.

2. Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 06/2020/TT-BTP ngày 17/12/2020 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2018/TT-BTP ngày 20/6/2018 hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký bảo đảm, có hiệu lực áp dụng từ ngày ngày 01/02/2021

Theo nội dung Thông tư, các tài sản đảm bảo được đăng ký tại Trung tâm Đăng ký giao dịch tài sản theo yêu cầu từ ngày 01/02/2021 có sự thay đổi như sau:

Thứ nhất, tách riêng việc đăng ký biện pháp bảo đảm và đăng ký Hợp Đồng tại Trung Tâm Đăng ký. Theo đó, việc đăng ký Hợp Đồng là nhằm công khai hóa thông tin và không làm phát sinh hiệu lực Hợp Đồng.

Thứ hai, bổ sung quy định về đăng ký trực tuyến trong trường hợp không yêu cầu cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.

Thứ ba, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định tài sản thuộc trường hợp phải đăng ký biên pháp đảm bảo về các quyền tài sản, bao gồm:

  • Bổ sung đối tượng quyền tài sản đối với đối tượng quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; quyền tài sản phát sinh từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ hoặc quyền tài sản khác trị giá được bằng tiền trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, công nghệ thông tin; quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên.
  • Bãi bỏ “Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thuê đóng tàu biển; quyền bồi thường thiệt hại phát sinh từ hợp đồng mua bán tàu bay, tàu biển; quyền thụ hưởng bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đối với tàu bay, tàu biển”.
  • Bổ sung Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng bao gồm quyền đòi nợ, quyền yêu cầu thanh toán, quyền thụ hưởng lợi ích hình thành từ hợp đồng, quyền khai thác, quản lý dự án, quyền được bồi thường thiệt hại theo hợp đồng hoặc quyền tài sản khác trị giá được bằng tiền phát sinh từ hợp đồng (trừ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu hoặc quyền khác phải đăng ký đối với tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng không, hàng hải).

Thông tư số 06/2020/TT-BTP có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2021.

Tải Cập nhật pháp lý tại đây. 

Read more...

Quy định mới về tuổi nghỉ hưu và chăm sóc sức khỏe cho lao động nữ

1. Quy định mới về tuổi nghỉ hưu và chăm sóc sức khỏe cho lao động nữ 

Chính Phủ vừa ban hành hai Nghị định hướng dẫn thực hiện Bộ luật lao động 2019, cụ thể là Nghị định số 135/2020/NĐ-CP vào ngày 18/11/2020 quy định về tuổi nghỉ hưu và Nghị định số 145/2020 vào ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

1.1 Nghị định số 135/2020 /NĐ-CP ngày 18/11/2020 quy định về tuổi nghỉ hưu.

1.1.1 Độ tuổi nghỉ hưu

Theo Nghị định số 135/2020//NĐ-CP, kể từ ngày 01/01/2021, người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường sẽ nghỉ hưu ở 60 tuổi 03 tháng đối với nam và 55 tuổi 03 tháng đối với nữ. Sau đó, cứ mỗi năm sẽ tăng 03 tháng đối với nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và 04 tháng cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035 đối với nữ. Do đó, độ tuổi nghỉ hưu so với quy định hiện hành tăng từ 60 lên 62 tuổi đối với nam vào năm 2028 và từ 55 lên 60 tuổi vào năm 2035 đối với nữ.

1.1.2 Nghỉ hưu sớm hoặc muộn hơn tuổi nghỉ hưu

Tùy trường hợp mà người lao động có thể nghỉ hưu sớm hơn hoặc muộn hơn so với tuổi quy định. Cụ thể, những người làm công việc nặng nhọc hoặc làm việc trong môi trường độc hại có thể nghỉ hưu sớm hơn, trong khi những người làm công việc đòi hỏi kỹ năng cao hoặc trong khu vực tư nhân có thể nghỉ hưu muộn hơn. Nhìn chung, thời gian gia hạn tối đa sẽ là 05 năm.

1.2 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12 /2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, cụ thể như sau:

Trong nghị định này, điểm đáng chú ý về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ là quy định về thời gian nghỉ của lao động nữ trong thời gian hành kinh và lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi, cụ thể:

Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ 30 phút mỗi ngày và lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 60 phút mỗi ngày tính vào thời giờ làm việc, vẫn được hưởng lương như ghi trong hợp đồng lao động. Trường hợp người lao động nữ không muốn nghỉ và người sử dụng lao động cho phép làm việc thì ngoài tiền lương theo hợp đồng lao động, lao động nữ được nhận thêm tiền lương cho công việc đã làm trong thời gian nghỉ.

Bên cạnh đó, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP có quy định mới về việc yêu cầu người sử dụng lao động có trên 1000 lao động nữ phải lắp đặt buồng vắt và trữ sữa mẹ tại nơi làm việc.

Nghị định số 145/2020/ND-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2020.

2. Chính phủ ban hành phương án mới hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện (đợt 2) cho khách hàng sử dụng điện 

Phương án trên được thông qua khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 180/NQ-CP về phương án hỗ giảm giá điền, giảm tiền điện (đợt 2) cho khách hàng sử dụng điện vào ngày 17/12/2020 theo đề xuất của Bộ Công Thương. Cụ thể, theo báo cáo của Bộ Công Thương gửi Thủ tướng Chính phủ về việc đề xuất hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện đợt 2:

  • Giá bán lẻ điện sinh hoạt từ bậc 1 đến bậc 4 sẽ được giảm 10%;
  • Giảm giá điện từ mức bán lẻ điện áp dụng cho kinh doanh bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất đối với khách hàng là các cơ sở lưu trú du lịch hoặc khách hàng có kho chứa hàng hóa trong quá trình lưu thông;
  • Cơ sở được dùng để cách ly, khám bệnh tập trung bệnh nhân nghi nhiễm, đã nhiễm COVID-19 được giảm 100% tiền điện;
  • Cơ sở y tế dùng để khám, xét nghiệm, điều trị bệnh nhân nghi nhiễm, đã nhiễm COVID-19 được giảm 20% tiền điện; và
  • Khách hàng sẽ được hỗ trợ giảm giá điện và giảm tiền điện trong ba tháng, tại các kỳ hóa đơn tháng 10,11,12 năm 2020.

Chính phủ giao Bộ công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện, bảo đảm chặt chẽ, đúng đối tượng, không để trục lợi chính sách.

Tải Cập nhật pháp lý tại đây.

Read more...

Thông tư số 30/2020/TT-BCT hướng dẫn thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu

1. Cục Sở hữu trí tuệ ban hành Thông báo số 13822/TB-SHTT vào ngày 23/11/2020 về việc áp dụng các quy định liên quan đến người có tư cách pháp lý ký các tài liệu với danh nghĩa là đại diện chủ đơn trong thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp và các thủ tục có liên quan

a. Đối với chủ đơn là cá nhân: Đại diện cho chủ đơn là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền thông qua giấy ủy quyền. Giấy ủy quyền phải do chủ đơn tự thực hiện ký với bên được ủy quyền.

b. Đối với chủ đơn là tổ chức

  • Đại diện cho Chủ đơn là người đại diện theo pháp luật của chủ đơn

(i) Với chức danh như Chủ tịch HĐTV, Chủ tịch HĐQT, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc thì người ký xác nhận đại diện thông qua chữ ký, con dấu của mình.

(ii) Với các chức danh khác, người nộp đơn phải cung cấp tài liệu chứng minh người ký có tư cách đại diện pháp luật.

  • Đại diện là Người thuộc tổ chức được người đại diện theo pháp luật ủy quyền: ngoài việc tuân thủ các quy định ở điểm (a), người nộp đơn còn phải cung cấp tài liệu chứng minh việc ủy quyền.
  • Đại diện là Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: Người được ủy quyền phải là đại diện theo pháp luật của chủ đơn hoặc Người thuộc tổ chức được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

2. Bộ Công thương ban hành Thông tư 30/2020/TT-BCThướng dẫn thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu về phòng vệ thương mại

Vào ngày 26/11/2020, Bộ Công thương ban hành Thông tư 30/2020/TT-BCT hướng dẫn thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) về phòng vệ thương mại.

Thông tư hướng dẫn áp dụng các biện pháp tự vệ song phương, biện pháp chống bán phá giá và biện pháp chống trợ cấp để thực thi Hiệp định EVFTA.

Cụ thể biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp được hướng dẫn như sau: 

  • Xem xét lợi ích kinh tế – xã hội:

(i) Bộ Công thương quyết định không áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp nếu dựa trên các thông tin sẵn có trong quá trình điều tra, Cơ quan điều tra kết luận rõ ràng rằng việc áp dụng biện pháp là không phù hợp với lợi ích kinh tế – xã hội.

(ii) Khi đánh giá lợi ích kinh tế – xã hội, dựa trên các thông tin có liên quan được cung cấp, Cơ quan điều tra sẽ xem xét tình hình của ngành sản xuất trong nước, các nhà nhập khẩu, các hiệp hội có liên quan, tổ chức, cá nhân sử dụng, tiêu dùng hàng hóa bị điều tra.

  • Quy tắc thuế suất thấp hơn:

(i) Thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp không được cao hơn biên độ phá giá hoặc mức trợ cấp.

(ii) Căn cứ vào kết luận của Cơ quan điều tra, Bộ Công thương sẽ xem xét áp dụng mức thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp thấp hơn biên độ phá giá hoặc mức trợ cấp nếu mức thuế thấp hơn này đủ để loại bỏ thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước.

Thông tư 30/2020/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 11/01/2021.

Tải Cập nhật pháp lý tại đây.

Read more...