cap nhat phap ly

Quy định mới về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngày 26/8/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (“Nghị định 80/2021/NĐ-CP”). Nghị định 80/2021/NĐ-CP sẽ bắt đầu có hiệu lực từ ngày 15/10/2021 thay thế Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 với một số điểm mới đáng lưu ý sau:

(i) Thay đổi cách xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa 

Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định chỉ còn căn cứ duy nhất vào yếu tố ngành, nghề kinh doanh chính mà doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

(ii) Bổ sung quy định về Hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, cụ thể như sau:

  • Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp về quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ và không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.
  • Hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình kinh doanh nhưng không quá 20 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp siêu nhỏ; không quá 50 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ và không quá 100 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.
  • Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn chuyển giao công nghệ phù hợp với doanh nghiệp nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.

(iii) Tăng mức Hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, cụ thể:

  • Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc không quá 70 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp siêu nhỏ do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp xã hội;
  • Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 100 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ hoặc không quá 150 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp xã hội;
  • Hỗ trợ tối đa 30% giá trị hợp đồng tư vấn nhưng không quá 150 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa hoặc không quá 200 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp xã hội.

Nhóm các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ hoặc sử dụng nhiều lao động nữ hoặc doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xã hội là nhóm đối tượng được bổ sung để hưởng ưu đãi khi sử dụng dịch vụ tư vấn.

(iv) Bổ sung hình thức hỗ trợ đào tạo trực tuyến về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp: 

  • Miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa truy cập và tham gia các bài giảng trực tuyến có sẵn trên hệ thống đào tạo trực tuyến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia các khoá đào tạo trực tuyến, tương tác trực tiếp thông qua các công cụ dạy học trực tuyến có sẵn ứng dụng trên các thiết bị điện tử thông minh của đối tượng được đào tạo (Zoom Cloud Meeting, Microsoft Teams, Google Classroom và các công cụ khác). 

(v) Bổ sung đối tượng được hỗ trợ và tăng mức hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến: 

  • Hỗ trợ tối đa 70% tổng chi phí của một khóa đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng không quá 01 khoá/năm/doanh nghiệp thay vì 50% như trước đây;
  • Hỗ trợ 100% tổng chi phí của một khoá đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xã hội nhưng không quá 01 khoá/năm/doanh nghiệp.

(vi) Quy định rõ tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được xác định theo một trong các tiêu chí sau đây:

  • Sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, phần mềm máy tính, ứng dụng trên điện thoại di động, điện toán đám mây, giông vật nuôi mới, giống cây trồng mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới. Hoặc
  • Sản xuất, kinh doanh sản phẩm được tạo ra từ các dự án sản xuất thử nghiệm, sản phẩm mẫu và hoàn thiện công nghệ; sản xuất, kinh doanh sản phẩm đạt giải tại các cuộc thi khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia, quốc tế và các giải thưởng về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ.
  • Có giải pháp công nghệ hoặc mô hình kinh doanh mới có khả năng tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp đạt tối thiểu 20% trong 02 năm liên tiếp trên cơ sở phân tích các yếu tố thị phần, khả năng phát triển của sản phẩm, dịch vụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tải Bản tin pháp lý tại đây.

Read more...

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm

Vào ngày 05/08/2021, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư số 67/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ Công Thương (“Thông tư 67/2021/TT-BTC”), cụ thể:                                                                                        

Thứ nhất, bổ sung một số đối tượng nộp phí như sau:

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu trong lĩnh vực an toàn thực phẩm; thẩm định cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu; thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; thẩm định nội dung kịch bản phim, chương trình trên băng, đĩa, phần mềm, trên các vật liệu khác và tài liệu trong quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thuộc lĩnh vực y tế.

Thứ hai, đơn vị sự nghiệp công lập cũng là một chủ thể được quyền tổ chức thu phí khi được giao thực hiện cung cấp các dịch vụ thu phí theo quy định tại Thông tư 67/2021/TT-BTC.

Thứ ba, điều chỉnh các mức phí trong công tác an toàn thực phẩm và quy định chi tiết tại Biểu phí ban hành kèm theo Thông tư 67/2021/TT-BTC: 

  • Các mức phí có xu hướng giảm hơn so với quy định trước đây.
  • Thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực an toàn thực phẩm không còn phân định trường hợp công bố lần đầu hay công bố lại. 
  • Xóa bỏ Phí thẩm định xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm.

Thông tư 67/2021/TT-BTC sẽ có hiệu lực kể từ ngày 19/09/2021.

Tải Bản tin pháy lý tại đây.

Read more...

Quy định mới về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư

Vào ngày 01/9/2021, Nghị định số 69/2021/NĐ-CP, do Chính phủ ban hành (“Nghị định 69/2021/NĐ-CP”) chính thức có hiệu lực thay thế Nghị định 101/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 quy định chi tiết về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, đã chính thức có hiệu lực. Một số nội dung nổi bật của Nghị định số 69/2021/NĐ-CP bao gồm:

Thứ nhất, xác định các nguyên tắc thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, trong đó: 

  • Bổ sung trường hợp phá dỡ khẩn cấp nhà chung cư do sự cố, thiên tai, cháy nổ khi nhà chung cư này chưa có trong kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thực hiện ngay việc di dời các hộ gia đình ra khỏi nhà chung cư này, sau đó bổ sung vào kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư của địa phương.
  • Xác định các dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không phải dành diện tích đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.
  • Trong trường hợp địa phương triển khai thực hiện một dự án đối với các khu chung cư bị hư hỏng mà chưa thuộc diện bị phá dỡ nhưng nằm trong khu vực phải thực hiện cải tạo, xây dựng đồng bộ với khu nhà ở thuộc diện bị phá dỡ theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt thì chủ đầu tư được phân kỳ đầu tư để thực hiện dự án khu chung cư.
  • Trường hợp chậm tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đã được chấp thuận thì cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định kéo dài hoặc chấm dứt việc thực hiện dự án đầu tư. 

Thứ hai, Nghị định 69/2021/NĐ-CP quy định rõ các trường hợp nhà chung cư phải phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư hoặc xây dựng công trình khác theo quy hoạch, cụ thể như sau:

  • Nhà chung cư phải phá dỡ khẩn cấp do sự cố, thiên tai, cháy nổ.
  • Nhà chung cư hết niên hạn sử dụng hoặc chưa hết niên hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng nặng, xuất hiện tình trạng nguy hiểm tổng thể, cục bộ, … theo có kết luận kiểm định của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
  • Nhà chung cư bị hư hỏng một trong các cấu kiện kết cấu chính của công trình, gồm: móng, cột, tường, dầm, xà không đáp ứng yêu cầu sử dụng bình thường mà chưa thuộc diện phải phá dỡ nhưng nằm trong khu vực có nhà chung cư thuộc diện bị phá dỡ.

Thứ ba, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết khu vực có nhà chung cư, khu chung cư thuộc diện cải tạo, xây dựng lại thay vì việc lập quy hoạch chi tiết do chủ đầu tư thực hiện như trước đây.

Thứ tư, chỉ ra các nguyên tắc trong việc xây dựng và thực hiện phương án bồi thường áp dụng cho các dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. Đồng thời, quy định hệ số bồi thường và giao cho cơ quan địa phương căn cứ vào từng khu vực dự án để xác định hệ số này.

Tải Bản tin pháp lý tại đây.

Read more...

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa truy thu

Ngày 17 tháng 8 năm 2021, Bộ tài chính ban hành Thông tư 71/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa truy thu theo Nghị quyết 63/NQ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2014.

Theo đó, các cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập trước ngày 22/7/2016, có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa sẽ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng thời kỳ, cụ thể:

  • Trường hợp cơ sở đáp ứng được các điều kiện tại Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo một trong các Quyết định 1466/QĐ-TTg hoặc Quyết định 693/QĐ-TTg hoặc Quyết định 1470/QĐ-TTg thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại kể từ thời điểm đáp ứng;
  • Trường hợp đáp ứng được các điều kiện trước thời điểm mà 03 Quyết định trên có hiệu lực thì được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại kể từ thời điểm các Quyết định có hiệu lực;
  • Trường hợp không đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì phải kê khai bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp còn thiếu (nếu có), tự tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hoặc cơ quan thuế thực hiện truy thu số thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Tải Bản tin pháp lý tại đây.

Read more...

Thông tư mới về danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải trong nước đã sản xuất được

Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 8 năm 2021 quy định danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/03/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và sẽ có hiệu lực kể từ ngày 02/10/2021. Các danh mục hàng hóa quy định tại Thông tư này là căn cứ xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, đối tượng miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế và không bao gồm hết các hàng hóa khác trong nước đã sản xuất được lưu thông trên thị trường trong nước và quốc tế nhưng chưa được quy định tại Thông tư này.

Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư này 09 Danh mục, bao gồm:

  • Danh mục phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được (Phụ lục I);
  • Danh mục máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong nước đã sản xuất được (Phụ lục II);
  • Danh mục linh kiện, phụ tùng xe ô tô trong nước đã sản xuất được (Phụ lục V);
  • Danh mục giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật trong nước đã sản xuất được (Phụ lục IX); …
  • Danh mục linh kiện, phụ tùng xe ô tô trong nước đã sản xuất được (Phụ lục V);
  • Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được (Phụ lục VI);
  • Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm cho đóng tàu trong nước đã sản xuất được (Phụ lục VII);
  • Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện ngành viễn thông – công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm trong nước đã sản xuất được (Phụ lục VIII);
  • Danh mục giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật trong nước đã sản xuất được (Phụ lục IX).

Tải Bản tin pháp lý tại đây.

Read more...