Quy định pháp luật về cho thuê lại lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019

BÀI VIẾT

Quy định pháp luật về cho thuê lại lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019

Theo quy định của bộ luật lao động hiện hành – Bộ luật Lao động năm 2012 và bộ luật lao động mới – Bộ luật Lao động 2019 sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2021 đều ghi nhận và thừa nhận rằng người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.[1] Phương thức tuyển dụng thông qua doanh nghiệp cho thuê lại lao động là một phương thức tuyển dụng đặc biệt. Cho thuê lao động được pháp luật lao động quy định cụ thể. Đối với những nội dung cơ bản của hợp đồng lao động khi người sử dụng lao động – người lao động – doanh nghiệp cho thuê lại lao động đều có những quyền, nghĩa vụ khác biệt đáng kể. Chính vì lý do đó, bài viết này sẽ nêu và phân tích cơ bản một số nội dung liên quan đến cho thuê lại lao động.

1. Cho thuê lại lao động là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 52 Bộ luật Lao động 2019, cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.

2. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động

Dựa vào định nghĩa nêu trên, tính chất của cho thuê lại lao động cho thấy rằng đây là mối quan hệ có tính chất phức tạp – mối quan hệ lao động 03 bên khi mà người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động ban đầu. Do đó, nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động được quy định tại Bộ luật Lao động 2019 như sau:[2]

Thứ nhất, thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.

Thứ hai, bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

  • Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;
  • Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;
  • Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

Thứ ba, bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

  • Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;
  • Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
  • Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

Thứ tư, bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

3. Điều kiện để doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động[3]

Theo quy định của pháp luật hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định. Ngoài ra, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

4. Hợp đồng cho thuê lại lao động[4]

Bộ luật lao động 2019 quy định doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

Nội dung chủ yếu của hợp đồng cho thuê lại lao động bao gồm:

  • Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;
  • Thời hạn thuê lại lao động, thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
  • Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

Đối chiếu với quy định của Bộ luật lao động 2012 về hợp đồng lao động, nhìn chung các điều khoản chủ yếu được quy định trong hợp đồng cho thuê lại lao động đều được kế thừa từ Bộ luật lao động 2012. Tuy nhiên, điều khoản về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã được thêm vào nhằm nâng cao trách nhiệm cho bên thuê lại lao động đối với người lao động làm việc trực tiếp với họ. Điều này sẽ góp phần bảo vệ quyền lợi cho người lao động khi làm việc trong môi trường khắc nghiệt có ảnh hưởng đến sức khỏe.

Hiện tại, Bộ luật lao động 2019 vẫn chưa chính thức có hiệu lực, do đó Bộ luật lao động 2012 vẫn còn được áp dụng. Về chi tiết quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động sẽ được Chính phủ hướng dẫn chi tiết để thực hiện.

[1] Điều 11 Bộ luật lao động 2012;

Khoản 1 Điều 11 Bộ luật lao động 2019.

[2] Điều 53 Bộ luật lao động 2019.

[3] Điều 54 Bộ luật lao động 2019.

[4] Điều 55 Bộ luật lao động 2019.