Hoạt động bán lẻ của những nhà đầu tư nước ngoài (phần 2)

BÀI VIẾT

Hoạt động bán lẻ của những nhà đầu tư nước ngoài (phần 2)

Ngoài những vấn đề cần lưu ý trước khi quyết định đầu tư vào Việt Nam cho hoạt động bán lẻ, tiếp theo Kỳ 2 Này, Apolat Legal sẽ phân tích các điều kiện để xin Giấy Phép Kinh Doanh cho hoạt động bán lẻ, cụ thể như sau:

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP thì Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động sau:

  • Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm các hàng hóa “gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí”;
  • Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa “dầu, mỡ bôi trơn”;
  • Thực hiện quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa “gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí”;
  • Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  • Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;
  • Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;
  • Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;
  • Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;
  • Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.

Như vậy, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sẽ phải xin Giấy Phép Kinh Doanh đối với hoạt động bán lẻ.

Điều kiện để được cấp Giấy Phép Kinh Doanh cho hoạt động bán lẻ như sau:

(i) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cần xác định Quốc Gia mà thành viên góp vốn/ cổ đông/ chủ sở hữu có tham gia các hiệp định thương mại, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hay không. Từ đó Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sẽ xác định được điều kiện cần đáp ứng để được hoạt động bán lẻ tại thị trường Việt Nam.

2. Có kế hoạch về tài chính cho hoạt động bán lẻ: tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cần lên kế hoạch cụ thể về việc phân bổ nguồn tài chính như:

  • Chi phí cho hoạt động bán lẻ dự kiến trong 03 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động;
  • Chi phí cho nguồn nhân lực (các vị trí nhân sự phục vụ cho hoạt động bán lẻ);
  • Chi phí phát triển thị trường, marketing và quảng bá thương hiệu, hàng hóa;
  • Chi phí nguồn nguyên liệu đầu vào;
  • Chi phí thuê văn phòng, địa điểm bán lẻ (nếu có);
  • Chi phí nộp vào ngân sách nhà nước;
  • Phương án huy động vốn trong trường hợp kinh doanh thua lỗ.

3. Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên:

Trường hợp Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã hoạt động tại Việt Nam từ 1 năm trở lên, Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cần hoàn tất các nghĩa vụ về thuế trước khi chuẩn bị cho hoạt động bán lẻ. Cơ quan cấp phép cần Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cung cấp xác nhận không nợ thuế được Cơ quan quản lý thuế của tổ chức cấp.

Do đó, đây cũng là một điều kiện quan trọng và đáng lưu ý đối với các Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang còn các khoản nợ thuế tồn đọng chưa có khả năng thanh toán.

(ii) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đáp ứng các điều kiện tương tự như đối với trường hợp (i) gồm: Có kế hoạch về tài chính cho hoạt động bán lẻ và Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;

2. Đáp ứng tiêu chí sau:

  • Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành;
  • Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cần phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh của tổ chức với các tổ chức khác đang hoạt động tại thị trường Việt Nam với cùng lĩnh vực hàng hóa phân phối bán lẻ. Từ đó, Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nêu được thế mạnh của tổ chức để cơ quan cấp phép thấy được tìm năng và giá trị sản phẩm của tổ chức có thể mang lại nhiều lợi ích tại thị trường Việt Nam và là một trong những cơ sở để chấp thuận việc cấp phép;
  • Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cần đánh giá khả năng tạo việc làm cho lao động Việt Nam như liệt kê số lượng lao động cần tuyển dụng, vị trí công việc của các lao động..;
  • Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cần đưa ra số liệu dự kiến từ 3-5 năm về doanh thu, chi phí, thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng sẽ đóng góp vào ngân sách nhà nước.

(iii) Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên gồm: gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí thì Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đáp ứng các điều kiện được nêu thuộc trường hợp (ii);

2. Cơ quan cấp phép chỉ xem xét cấp phép hoạt động bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi để bán lẻ tại các cơ sở đó.

Trên đây là một số điều kiện cụ thể để tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài xin cấp giấy phép kinh doanh cho hoạt động bán lẻ. Apolat Legal sẽ nêu và phân tích các điều kiện để được cấp Giấy Phép Lập Cơ Sở Bán Lẻ tại kỳ 3.