05 Lưu Ý Khi Doanh Nghiệp Sử Dụng Người Lao Động Nước Ngoài

BÀI VIẾT

05 Lưu Ý Khi Doanh Nghiệp Sử Dụng Người Lao Động Nước Ngoài

Hiện nay, nguồn lực lao động Việt Nam đã đáp ứng tốt yêu cầu về lao động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với các vị trí đặc thù cần yêu cầu kinh nghiệm, kiến thức đặc thù thì doanh nghiệp vẫn cần sử dụng lao động nước ngoài do lao động Việt Nam chưa thể đáp ứng cả về lượng lẫn chất. Dưới đây là các vấn đề người sử dụng lao động cần lưu ý khi sử dụng lao động nước ngoài:

Xác định vị trí sử dụng lao động 

Người sử dụng lao động cần xác định vị trí sử dụng lao động nước ngoài để xin chấp thuận của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh trước khi tuyển dụng. Cụ thể hơn, đây là bước người sử dụng lao động sẽ xác định các vị trí cần tuyển dụng (là chuyên gia, giám đốc điều hành, nhà quản lý, hoặc lao động kỹ thuật), và số lượng lao động cho từng vị trí. Việc xin chấp thuận vị trí sử dụng lao động cần được thực hiện trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

Đây là bước quan trọng vì chấp thuận của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh sẽ là cơ sở để cấp giấy phép lao động. Bên cạnh đó, việc xác định vị trí sử dụng lao động cũng ảnh hưởng đến thành phần hồ sơ mà người lao động cần cung cấp khi xin cấp giấy phép lao động.

Xác định người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo hình thức nào 

Người sử dụng lao động cần xác định người lao động nước ngoài sẽ làm việc tại Việt Nam dưới hình thức ký kết hợp đồng lao động hoặc di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp. Việc này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ người sử dụng lao động cần chuẩn bị và điều kiện mà người lao động cần đáp ứng. Bên cạnh đó, cũng cần lưu ý rằng hình thức làm việc tại Việt Nam cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách bảo hiểm xã hội được áp dụng cho người lao động. Một số trường hợp người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ thuộc diện miễn GPLĐ.

Người lao động nước ngoài có thuộc diện miễn GPLĐ hay không 

Người lao động nước ngoài trong một số trường hợp sẽ được miễn giấy phép lao động. Tuy nhiên, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện xin xác nhận của Sở LĐ-TB-XH về việc người lao động thuộc diện được miễn giấy phép lao động. Dưới đây là một vài trường hợp được miễn GPLĐ mà người sử dụng lao động cần lưu ý:

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

Việc người lao động thuộc trường hợp được miễn GPLĐ sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. 

Người lao động nước ngoài thử việc vẫn cần giấy phép lao động

Luật Lao động hiện hành không phân biệt thời gian thử việc đối với người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam. Do đó, các quy định về thời gian thử việc vẫn được áp dụng đối với người lao động nước ngoài. Tuy nhiên, người sử dụng lao động cũng cần lưu ý rằng người lao động nước ngoài vẫn cần có giấy phép lao động để làm việc hợp pháp tại Việt Nam mặc dù vẫn trong thời gian thử việc. Đây là vấn đề người sử dụng lao động cần lưu ý để có thể dự toán trước các chi phí cần thiết có thể phát sinh trong quá trình tuyển dụng người lao động nước ngoài, cũng như tránh được những tranh chấp có thể xảy ra. 

Thẻ tạm trú cho người lao động

Khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động, người sử dụng lao động cần thực hiện việc xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài. Thẻ tạm trú theo diện lao động sẽ có thời hạn 02 năm và có thể được gia hạn. Sau khi được cấp thẻ tạm trú thì người lao động có thể sử dụng để mở tài khoản ngân hàng, xin giấy phép lái xe, đăng ký sim điện thoại,… Tuy nhiên, người sử dụng lao động cần lưu ý rằng khi kết thức quan hệ lao động, người sử dụng lao động sẽ cần thu hồi lại giấy phép lao động và thẻ tạm trú được được cấp cho người lao động nước ngoài để hoàn trả lại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật. 

Bài viết này hi vọng đã cung cấp cho quý doanh nghiệp các lưu ý cơ bản khi sử dụng lao động nước ngoài. Nếu có vấn đề gì cần giải đáp, vui lòng liên hệ đến chúng tôi.