04 lưu ý đối với các khoản vay nước ngoài

04 lưu ý đối với các khoản vay nước ngoài

Hiện nay nhiều doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh. Điều này dẫn đến các doanh nghiệp có xu hướng vay vốn từ công ty mẹ nước ngoài, đối tác nước ngoài để có thể đảm bảo hoạt động kinh doanh giai đoạn dịch bệnh này. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp có các khoản vay ngắn hạn dưới 1 năm với các công ty, tổ chức nước ngoài nhưng do ảnh hưởng dịch bệnh cũng không thể thanh toán và quyết định gia hạn khoản vay kéo dài thêm vài năm.

Đối với các khoản vay nước ngoài này, các doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau để tránh việc bị xử phạt:

1. Các khoản vay phải thực hiện đăng ký với ngân hàng nhà nước

i. Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài.

ii. Khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của Khoản vay là trên 01 (một) năm.

iii. Khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn thành việc trả nợ Khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.

Như vậy, việc vay vốn nước ngoài, tùy thuộc vào thời hạn khoản vay mà các doanh nghiệp đi vay phải thực hiện việc đăng ký với ngân hàng nhà nước trước khi thực hiện vay vốn nước ngoài.

Trường hợp bên đi vay không thực hiện đăng ký khoản vay với ngân hàng nhà nước thì có thể bị xử phạt từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng.

2. Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài

  • Tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài Khoản thanh toán của Bên đi vay mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản để thực hiện rút vốn, trả nợ Khoản vay nước ngoài và các giao dịch chuyển tiền khác liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, bảo lãnh cho Khoản vay nước ngoài.
  • Trường hợp Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thì:
    • Đối với Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài: Tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài Khoản vốn đầu tư trực tiếp. Ngoài các nội dung thu, chi liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sử dụng tài Khoản vốn đầu tư trực tiếp (đồng thời là tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài) cho các nội dung thu, chi khác liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.
    • Đối với Khoản vay ngắn hạn nước ngoài: Bên đi vay có thể sử dụng tài Khoản vốn đầu tư trực tiếp hoặc tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài khác (không phải là tài Khoản vốn đầu tư trực tiếp) để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến Khoản vay nước ngoài. 

Mỗi Khoản vay ngắn hạn nước ngoài chỉ được thực hiện thông qua 01 (một) ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản. Bên đi vay có thể dùng 01 (một) tài Khoản cho 01 (một) hoặc nhiều Khoản vay nước ngoài ngắn hạn.

  • Bên đi vay không phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải mở tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản để thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến Khoản vay nước ngoài (rút vốn, trả nợ gốc, nợ lãi). 

Mỗi Khoản vay nước ngoài chỉ được thực hiện qua 01 (một) ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản. Bên đi vay có thể dùng 01 (một) tài Khoản cho 01 (một) hoặc nhiều Khoản vay nước ngoài. 

  • Việc bên đi vay không thực hiện việc vay, trả nợ nước ngoài đúng tài khoản vay theo quy định pháp luật có thể bị phạt từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

3. Mục đích đi vay

Bên đi vay được phép vay nước ngoài để phục vụ các mục đích sau đây:

i .Thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài của các đối tượng sau:

a) Của Bên đi vay;

b) Của doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp (chỉ áp dụng với trường hợp vay trung, dài hạn nước ngoài). Trong trường hợp này, giới hạn mức vay của Bên đi vay trên tổng kim ngạch vay phục vụ phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đó tối đa không vượt quá tỷ lệ góp vốn của Bên đi vay trong doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn.

Các phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài quy định tại Khoản này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và phù hợp với phạm vi giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của Bên đi vay hoặc của doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp.

ii. Cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay mà không làm tăng chi phí vay.

4. Báo cáo định kỳ

Bên đi vay phải thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo. Bên đi vay có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu có các hành vi sau:

  • Có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi Gửi báo cáo không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không gửi đủ báo cáo hoặc báo cáo không đủ nội dung theo quy định của pháp luật;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi Báo cáo không trung thực

5. Lưu ý khác

  • Trường hợp Bên đi vay có dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, số dư nợ vay trung, dài hạn (gồm cả dư nợ vay trong nước) của Bên đi vay phục vụ cho dự án đó tối đa không vượt quá phần chênh lệch giữa tổng vốn đầu tư và vốn góp ghi nhận tại giấy chứng nhận đầu tư

Điều này có nghĩa rằng, đối với bên đi vay có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì mức vốn đi vay không được vượt quá mức vốn huy động đã đăng ký trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp, bên đi vay muốn vay với số tiền lớn hơn thì phải thực hiện điều chỉnh vốn huy động phù hợp với mức vốn dự kiến đi vay để ngân hàng nhà nước có cơ sở chấp thuận khoản vay nước ngoài.

  • Trường hợp Bên đi vay vay nước ngoài để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư không được cấp giấy chứng nhận đầu tư, số dư nợ vay trung, dài hạn (gồm cả dư nợ vay trong nước) của Bên đi vay không vượt quá tổng nhu cầu vốn vay tại phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

Tóm lại đối với việc vay vốn nước ngoài, các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các vấn đề trên để việc vay vốn được diễn ra thuận lợi, tránh trường hợp bị xử phạt ảnh hưởng đến tài chính của Công ty trong khi công ty đang gặp khó khăn về tài chính.