Bàn về chào bán chứng khoán ra công chúng (IPO)

BÀI VIẾT

Bàn về chào bán chứng khoán ra công chúng (IPO)

Khi nhắc đến việc kêu gọi vốn và chào bán chứng khoán ra công chúng, mọi người thường sử dụng từ IPO (viết tắt của từ Initial Public Offering) hay niêm yết cổ phiếu của công ty trên sàn giao dịch chứng khoán…. Tuy nhiên, với những từ ngữ thường sử dụng này hay cách hiểu của nhiều người hiện tại chưa phản ánh đúng bản chất pháp lý của thuật ngữ “chào bán chứng khoán ra công chúng” theo quy định của pháp luật chứng khoán Việt Nam. Để thuận tiện cho các công ty cổ phần hiểu rõ hơn về chào bán chứng khoán ra công chúng, chuẩn bị cho việc huy động thêm vốn từ các nhà đầu tư, tôi đưa ra một số kiến thức pháp lý cơ bản như sau:

1| Các loại chứng khoán

Theo quy định của Khoản 1 Điều 6 Luật chứng khoán, chứng khoán không chỉ gói gọn là cổ phiếu (cổ phần) của một công ty cổ phần nhất định để thể hiện quyền sở hữu của cổ đông đối với một phần vốn điều lệ của công ty đó. Chứng khoán bao hàm nghĩa rộng hơn, là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành bao gồm các loại sau đây:

  • Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; 
  • Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán; 
  • Hợp đồng góp vốn đầu tư; 
  • Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.

2| Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng

Có các hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng như sau:

(i) Chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng:

  • Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động vốn cho tổ chức phát hành;
  • Chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng để thành lập quỹ đầu tư chứng khoán;
  • Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành;
  • Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để thành lập doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng, lĩnh vực công nghệ cao, hoặc thành lập tổ chức tín dụng cổ phần;
  • Chào bán hợp đồng góp vốn đầu tư ra công chúng.

(ii) Chào bán thêm cổ phần hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng:

  • Công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc phát hành quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ;
  • Công ty quản lý quỹ chào bán thêm chứng chỉ quỹ ra công chúng để tăng vốn điều lệ của Quỹ đầu tư.

(iii) Cổ đông lớn bán phần vốn sở hữu trong các công ty đại chúng ra công chúng; công ty đại chúng chào bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác ra công chúng.

3| Phương thức chào bán chứng khoán ra công chúng

Công ty được quyền lựa chọn phương thức chào bán chứng khoán ra công chứng theo một trong các phương thức như sau:

  • Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
  • Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
  • Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.

4| Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng

(i) Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:

  • Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
  • Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;
  • Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua;
  • Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

(ii) Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng:

  • Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
  • Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm;
  • Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;
  • Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.

(iii) Điều kiện riêng để chào bán chứng khoán ra công chúng:

Tuỳ từng hợp cụ thể, việc chào bán chứng khoán ra công chúng còn có thể đáp ứng những điều kiện riêng được quy định từ Điều 12 đến Điều 21 và Điều 23 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP và Nghị định số 60/2015/NĐ-CP. Ví dụ như trường hợp chào bán cổ phiếu ra công chúng để thành lập mới doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công ty phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ cao được khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật;
  • Có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Có cam kết chịu trách nhiệm liên đới của Hội đồng quản trị hoặc các cổ đông sáng lập đối với phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán;
  • Có cam kết bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn với công ty chứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán;
  • Có ngân hàng giám sát việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán;
  • Có cam kết của Hội đồng quản trị hoặc các cổ đông sáng lập về việc đưa cổ phiếu của công ty vào giao dịch trên thị trường chứng khoán tập trung trong thời hạn 01 năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động.

Bên cạnh đó, trường hợp chào bán chứng khoán ra công chúng trên các sở giao dịch chứng khoán như Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE), Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) hay Hệ thống giao dịch Upcom, công ty còn phải đáp ứng những điều kiện khác nhau tuỳ theo việc lựa chọn cơ sở giao dịch chứng khoán theo quy định từ Điều 54 đến Điều 56 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP và Nghị định số 60/2015/NĐ-CP.