• Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, ngoại trừ một số trường hợp ngoại lệ.

  • Hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT

 Các hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT: Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng.

  • Thuế suất thuế GTGT

Có 03 loại thuế suất thuế GTGT là 0%, 5% và 10%.

  • Thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ một số dịch vụ như chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn; viễn thông và các dịch vụ bưu chính;
  • Mức thuế suất 5% được áp dụng chung đối với hàng hóa và dịch vụ thiết yếu như nước sạch, thiết bị trợ giảng, sách vở, thuốc men và thiết bị y tế, thức ăn chăn nuôi, các sản phẩm và dịch vụ về nông nghiệp, mủ cao su và đường; và
  • Mức thuế suất 10% được áp dụng cho tất cả các hàng hóa và dịch vụ khác mà không thuộc diện chịu hai loại thuế suất thuế GTGT trên đây, không được miễn trừ thuế GTGT và không phải là đối tượng không chịu thuế GTGT.
    • Cách tính thuế GTGT

Có 02 phương pháp tính thuế GTGT – phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp.

  • Phương pháp khấu trừ

Phương pháp tính toán này sẽ được áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán và lập hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng từ việc bán hàng hoá, trừ các hộ gia đình và cá nhân kinh doanh; và cơ sở kinh doanh tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ, trừ các hộ gia đình và cá nhân kinh doanh.

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ bằng số thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

  • Phương pháp tính trực tiếp

Phương pháp tính toán này sẽ được áp dụng cho hoạt động kinh doanh và chế tác vàng, bạc, đá quý. Theo đó, các khoản nộp thuế GTGT bằng với giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế GTGT. Thuế GTGT cộng thêm vào vàng, bạc, đá quý bằng với giá bán của vàng, bạc và đá quý trừ giá mua của vàng, bạc và đá quý đó.

 

Ngoài ra, phương pháp tính trực tiếp để tính thuế GTGT được áp dụng cho các đối tượng sau đây:

  • Các doanh nghiệp, hợp tác xã trong đó doanh thu hàng năm ít hơn 01 tỷ đồng, trừ trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ;
  • Các hộ gia đình và cá nhân kinh doanh;
  • Các Nhà thầu nước ngoài có thu nhập ở Việt Nam và không thực hiện chế độ kế toán, trừ các tổ chức và cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho việc thăm dò và khai thác dầu khí và có số thuế được bên Việt Nam khấu trừ và thanh toán;
  • Các tổ chức kinh tế khác, ngoại trừ các tổ chức tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ.

Số tiền phải nộp thuế GTGT bằng doanh thu nhân với tỷ lệ phần trăm cụ thể. Tỷ lệ cụ thể để tính thuế GTGT nằm trong phạm vi từ 1% đến 5% tùy thuộc vào các dịch vụ được liệt kê trong cơ sở kinh doanh hoặc nếu họ là các Nhà thầu nước ngoài.

  • Hoàn thuế

Số thuế GTGT đã nộp được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:

  • Khi thuế GTGT đầu vào của các cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ chưa được khấu trừ hoàn toàn trong tháng hoặc trong quý, thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ hoàn toàn sau ít nhất 12 tháng hoặc 4 quý kể từ tháng hoặc quý phát sinh số thuế GTGT chưa khấu trừ thì cơ sở kinh doanh sẽ được hoàn lại tiền thuế;
  • Ngoài ra, khi cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, mà thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong thời gian đầu tư chưa được khấu trừ và số thuế còn lại là 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở được hoàn lại tiền thuế;
  • Khi số thuế GTGT chưa được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu của cơ sở kinh doanh đạt 300 triệu đồng trong tháng hoặc quý, cơ sở sẽ được hoàn lại tiền thuế GTGT theo tháng hoặc quý;
  • Các cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ sẽ được hoàn lại số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết khi thay đổi chủ sở hữu, hoặc khi doanh nghiệp được chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, hoặc chấm dứt hoạt động;
  • Các trường hợp khác liên quan đến các dự án ODA, hàng hóa mua tại Việt Nam và được người nước ngoài mang ra nước ngoài, hàng hoá, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được miễn trừ ngoại giao.