Quyền tạm thời là quyền của người đăng ký xác lập quyền đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ trong khoảng thời gian chờ đợi từ thời gian nộp đơn đễn thời gian được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền.

Theo luật sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện hành quy định, đối tượng quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:

  1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.
  1. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
  1. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

Trong đó, quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định mà không phải thông qua việc đăng ký cấp văn bằng. Theo đó, không đặt ra quyền tạm thời đối với các đối tượng quyền tác giả.

Các đối tượng sở hữu công nghiệp được chia làm 3 nhóm là :

  • Nhóm đối tượng không thực hiện đăng ký xác lập quyền : Bí mật kinh doanh, tên thương mại
  • Nhóm đối tượng phải đăng ký xác lập quyền nhưng không mang tính sáng tạo gồm nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý
  • Nhóm đối tượng phải xác lập quyền nhưng mang tính sáng tạo gồm : sáng chế, kiểu sáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó. Vì vậy, thời điểm xác lập quyền đối với hai đối tượng này không phụ thuộc vào việc đăng ký, chờ đợi cấp văn bằng nên cũng không phát sinh quyền tạm thời.

Mặc dù nhóm nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng pháp luật không đưa ra quy định về quyền tạm thời đối với hai đối tượng này. Lý do các nhà làm luật không đưa đối tượng này vào đối tượng được hưởng quyền tạm thời có thể do tính chất đối tượng đó không có tính sáng tạo, không mang bị thiệt hại nhiều hoặc không ảnh hưởng trực tiếp tới các chi phí, thời gian công sức họ đã phải bỏ ra để nghiên cứu sáng tạo ra các đối tượng sở hữu trí tuệ.

Với có chế xác lập quyền như nhau là đều thông qua quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng ngược lại với nhóm nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, nhóm đối tượng quyền sở hữu cống nghiệp gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được hưởng các quyền tạm thời quy định tại điều 131 Luật sở hữu trí tuệ như sau :

  1. Trường hợp người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp biết rằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đang được người khác sử dụng nhằm mục đích thương mại và người đó không có quyền sử dụng trước thì người nộp đơn có quyền thông báo bằng văn bản cho người sử dụng về việc mình đã nộp đơn đăng ký, trong đó chỉ rõ ngày nộp đơn và ngày công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp để người đó chấm dứt việc sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng.
  1. Đối với thiết kế bố trí đã được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nếu người có quyền đăng ký biết rằng thiết kế bố trí đó đang được người khác sử dụng nhằm mục đích thương mại thì người đó có quyền thông báo bằng văn bản về quyền đăng ký của mình đối với thiết kế bố trí đó cho người sử dụng để người đó chấm dứt việc sử dụng thiết kế bố trí hoặc tiếp tục sử dụng.
  1. Trong trường hợp đã được thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà người được thông báo vẫn tiếp tục sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thì khi Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được cấp, chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có quyền yêu cầu người đã sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí phải trả một khoản tiền đền bù tương đương với giá chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó trong phạm vi và thời hạn sử dụng tương ứng.

Đối tượng quyền đối với giống cây trồng cũng được hưởng quyền tạm thời quy định tại điều 189 Luật sở hữu trí tuệ là:

  1. Quyền tạm thời đối với giống cây trồng là quyền của người đăng ký bảo hộ giống cây trồng phát sinh từ ngày đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được công bố đến ngày cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng. Trong trường hợp giống cây trồng không được cấp Bằng bảo hộ thì người đăng ký bảo hộ không có quyền này.
  1. Trong trường hợp người đăng ký biết giống cây trồng đăng ký bảo hộ đang được người khác sử dụng nhằm mục đích thương mại thì người đăng ký bảo hộ giống cây trồng có quyền thông báo bằng văn bản cho người sử dụng về việc đã nộp đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng, trong đó ghi rõ ngày nộp đơn và ngày mà đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được công bố để người đó chấm dứt việc sử dụng giống cây trồng hoặc tiếp tục sử dụng.
  1. Trong trường hợp đã được thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà người được thông báo vẫn tiếp tục sử dụng giống cây trồng thì khi Bằng bảo hộ giống cây trồng được cấp, chủ bằng bảo hộ có quyền yêu cầu người đã sử dụng giống cây trồng phải trả một khoản tiền đền bù tương đương với giá chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng đó trong phạm vi và thời hạn sử dụng tương ứng.