Khi doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam cần quan tâm đến các vấn đề cụ thể sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký Đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp

Theo LĐT, “Giấy chứng nhận Đầu tư” (GCNĐT) trước đây được thay thế bằng “Giấy chứng nhận đăng ký Đầu tư” (GCNĐKĐT). Trước khi thành lập một công ty ở Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư và xin GCNĐKĐT cho dự án đầu tư đó.

Đối với công ty đã hiện hữu tại Việt Nam có nhu cầu tiến hành đầu tư theo các hình thức như đã nêu tại mục 3.2.3 tại đây cũng cần phải có GCNĐKĐT nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có từ 51% vốn điều lệ trở lên do các nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ;
  • Có từ 51% vốn điều lệ trở lên do một doanh nghiệp nêu tại trường hợp đầu tiên trên đây nắm giữ; hoặc
  • Có từ 51% vốn điều lệ trở lên do một nhà đầu tư nước ngoài và một doanh nghiệp như đã đề cập trong trường hợp đầu tiên trên đây nắm giữ.
    • Sửa đổi GCNĐKĐT

Nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện các thủ tục pháp lý để sửa đổi GCNĐKĐT (cụ thể là khi những nội dung tại GCNĐKĐT hiện tại có thay đổi hoặc cần phải được cập nhật).

  • Thu hồi GCNĐKĐT

Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ ra quyết định thu hồi GCNĐKĐT khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động trong những trường hợp sau đây:

  • Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;
  • Chấm dứt theo các điều kiện quy định trong hợp đồng hoặc điều lệ của doanh nghiệp;
  • Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
  • Dự án đầu tư bị ngừng mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;
  • Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có
  • quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư;
  • Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
  • Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư;
  • Theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.
    • Cơ quan cấp phép
  • Đối với GCNĐKDN: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh có thẩm quyền cấp GCNĐKDN cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài thành lập bên trong và bên ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
  • Đối với GCNĐKĐT: Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế (“Ban quản lý”) có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư bên trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho:

  • Dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; và
  • Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
    • Thời hạn cấp GCNĐKDN và GCNĐKĐT

Thời hạn cấp GCNĐKDN là trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời gian tiêu chuẩn cho việc cấp GCNĐKĐT là trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, trừ các dự án đầu tư thuộc diện phải có chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh.

  • Thủ tục sau cấp phép

Con dấu của doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp có quyền quyết định hình thức, số lượng và nội dung của con dấu.
  • Con dấu được sử dụng trong các trường hợp do pháp luật quy định hoặc theo thỏa thuận của các bên giao dịch.

Công bố thông tin bắt buộc

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cấp GCNĐKDN, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 

Đăng ký thuế lần đầu

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp GCNĐKDN, doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký thuế lần đầu với cơ quan thuế có thẩm quyền tại địa phương.

  • Ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh

Theo LĐT, các ngành nghề sau đây bị cấm đầu tư:

  • Kinh doanh các chất ma túy bị cấm;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật bị cấm;
  • Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã bị cấm;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
    • Chuyển vốn và tài sản ra nước ngoài

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam và các bên thứ ba, nhà đầu tư nước ngoài được quyền chuyển ra nước ngoài những khoản sau đây:

  • Thu nhập có nguồn gốc từ hoạt động đầu tư kinh doanh;
  • Vốn đầu tư và tiền thu được từ thanh lý các khoản đầu tư;
  • Tiền và các tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.