Theo quy định của Luật Đầu tư 2014, Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt và cá nhân Việt Nam phải thực hiện thủ tục Đăng ký đầu tư ra nước ngoài và Đăng ký giao dịch ngoại hối trước khi thực hiện thành lập công ty ở nước ngoài hoặc góp vốn, mua cổ phần/phần vốn góp của các công ty đã được thành lập ở nước ngoài. Các bước thực hiện thành lập công ty nước ngoài đối với những trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Để chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Nhà đầu tư cần phải liên hệ với một số cơ quan sau:

  • Ngân hàng thương mại: Nhà đầu tư phải xin xác nhận của Ngân hàng thương mại về việc cam kết hỗ trợ ngoại tệ khi Nhà đầu tư có nhu cầu mua ngoại tệ và chuyển ra nước ngoài để thành lập công ty. Đối với Nhà đầu tư có sẵn ngoại tệ trong tài khoản lớn hơn hoặc bằng số tiền dự kiến đầu tư ra nước ngoài, Nhà đầu tư chỉ cần xin xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ ở Ngân hàng thương mại.
  • Cơ quan thuế: một trong những điều kiện để được đầu tư ra nước ngoài là Nhà đầu tư không có bất kỳ khoản nợ thuế nào đối với Việt Nam tại thời điểm đăng ký và được chứng minh bằng xác nhận không nợ thuế của Cơ quan thuế.

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 58, 59 Luật Đầu tư 2014 đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Bước 3: Thành lập công ty ở nước ngoài

Việc thành lập công ty ở nước ngoài được thực hiện theo pháp luật của nước ngoài.

Bước 4: Báo cáo hoàn tất việc thành lập công ty ở nước ngoài

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cấp phép thành lập công ty theo quy định của pháp luật nước ngoài, Nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài kèm theo bản sao cấp phép thành lập công ty cho:

  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.

Bước 5: Đăng ký giao dịch ngoại hối và chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài

Giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải được thực hiện thông qua một Tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài mở tại một ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Trước khi thực hiện chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài, Nhà đầu tư phải đăng ký với Chi nhánh Ngân hàng nhà nước nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính về tiến độ chuyển tiền.

Bước 6: Báo cáo hoạt động

Định kỳ hằng quý, hằng năm, Nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho:

  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài.

Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước ngoài, Nhà đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước ngoài cho:

  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Bộ Tài chính;
  • Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài.

Bước 7: Chuyển lợi nhuận về nước (nếu có)

Trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận để đầu tư ở nước ngoài theo quy định bên dưới, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước ngoài, Nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam.

Trong thời hạn trên mà chưa chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt Nam, Nhà đầu tư phải có văn bản báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được gia hạn không quá hai lần, mỗi lần không quá 06 tháng và phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận bằng văn bản.

Trường hợp sử dụng lợi nhuận để đầu tư ở nước ngoài:

  • Nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài để tăng vốn, mở rộng hoạt động đầu tư ở nước ngoài phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Trường hợp dùng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư khác ở nước ngoài thì Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho dự án đầu tư đó và phải đăng ký tài khoản vốn, tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Xử phạt vi phạm hành chính

Trường hợp Nhà đầu tư đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận (chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty) thì Nhà đầu tư là tổ chức có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 50,000,000 đồng đến 60,000,000 đồng, Nhà đầu tư là cá nhân có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 25,000,000 đồng đến 30,000,000 đồng.

Tác giả: Đinh Quang Long – Apolat Legal