Việc thành lập Doanh nghiệp tại Việt Nam rất đơn giản, chỉ cần cung cấp bản sao y công chứng Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu và điền thông tin vào một số biểu mẫu, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc giải thể một Doanh nghiệp sẽ qua nhiều bước và thủ tục phức tạp, Doanh nghiệp phải giải quyết nhiều vấn đề trước khi được Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận cho giải thể. Cụ thể như sau:

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, người có thẩm quyền ra quyết định giải thể Doanh nghiệp như sau:

Stt Loại hình Thẩm quyền quyết định giải thể

 

1 Công ty TNHH một thành viên Chủ sở hữu

 

2 Công ty TNHH hai thành viên trở lên

 

Thành viên hội đồng thành viên
3 Công ty Cổ phần Đại hội đồng cổ đông

 

4 Công ty Hợp danh Hội đồng thành viên

 

5 Doanh nghiệp tư nhân

 

Chủ doanh nghiệp tư nhân

TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Thông báo cho Người lao động: theo quy định tại khoản 3 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động về việc giải thể trong vòng 7 ngày kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.

Lập biên bản thanh lý hợp đồng lao động: hiện nay không có quy định về việc phải thực hiện lập biên bản thanh lý hợp đồng lao động đối với Người lao động khi giải thể. Tuy nhiên, Doanh nghiệp nên tiến hành ký biên bản này để ghi nhận rõ thời điểm bắt đầu chấm dứt hợp đồng lao động, quyền lợi của Người lao động sẽ được hưởng trước và sau khi giải thể.

Thanh toán có khoản lương, trợ cấp thôi việc và nghĩa vụ tài chính khác: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 47 Bộ Luật Lao động, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, Doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền lương, trợ cấp thôi việc và các nghĩa vụ tài chính khác cho Người lao động. Trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Trợ cấp thôi việc: theo quy định tại Khoản 7 Điều 36 và Điều 48 của Bộ Luật lao động 2012, khi hợp đồng lao động chấm dứt do giải thể thì Doanh nghiệp có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. Cách tính như sau:

Trợ cấp thôi việc = Thời gian làm việc x 0,5 x Tiền lương hàng tháng

Trong đó: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi:

  • Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;
  • Thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

Hoàn thành thủ tục xác nhận và trả sổ BHXH và các giấy tờ có liên quan: cần phải thực hiện sớm để Người lao động thực hiện thủ tục nhận Bảo hiểm thất nghiệp (nếu có) hoặc làm việc tại Cơ quan, tổ chức khác.

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động: Chậm nhất là ngày thứ 45 ngày kể từ khi chấm dứt hợp đồng, Doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho Người lao động.

TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, HÀNG HÓA

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2012, Người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp phải ký quyết định giải thể trong đó có nội dung: “Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể”. Như vậy, Doanh nghiệp cần phải thực hiện các công việc sau trong vòng 6 tháng:

Thanh toán các khoản nợ cho các Nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 202 Luật doanh nghiệp 2012, Doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Hoàn tất các các quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng đã ký kết:  Doanh nghiệp kiểm tra các quyền và nghĩa vụ với Nhà cung cấp, hoàn tất việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ này.

Thanh lý hợp đồng đã ký kết với các Nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa: Tùy theo trừng trường hợp cụ thể, Doanh nghiệp có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với Nhà cung cấp và giải quyết các vấn để có liên quan theo quy định trong hợp đồng hoặc thỏa thuận của các bên. Khi kết thúc thương lượng, các bên cần phải lập biên bản nhằm làm rõ các vấn đề các bên đã thương lượng và làm cơ sở giải quyết các tranh chấp sau này (nếu có).

TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

Thông báo đến khách hàng: theo quy định tại Khoản 3 Điều 202 Luật doanh nghiệp 2012, Doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể cho người có quyền và nghĩa vụ liên quan trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.

Thu hồi các khoản nợ từ Khách hàng: Các khoản nợ cần được thu hồi trong vòng 06 tháng kể từ ngày ban hành quyết định giải thể.

Hoàn tất các quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng đã ký kết: Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng đối với khách hàng.

 Tiến hành thanh lý các hợp đồng đã ký kết với Khách hàng: Tùy theo trừng trường hợp cụ thể, Doanh nghiệp có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với Khách hàng và giải quyết các vấn để có liên quan theo quy định trong hợp đồng hoặc thỏa thuận của các bên. Khi hoàn tất việc thương lượng, các bên cần phải lập biên bản và tiến hành ký kết thỏa thuận thanh lý hợp đồng nhằm làm rõ các vấn đề các bên đã thương lượng và làm cơ sở giải quyết các tranh chấp sau này (nếu có).

TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC

Trách nhiệm tài chính: trong vòng 06 tháng kể từ ngày ban hành quyết định giải thể, Doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán các khoản nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ tài chính khác.

Trách nhiệm thực hiện thủ tục giải thể: Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tới Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh trước khi thực hiện thủ tục giải thể Doanh nghiệp.

APOLAT LEGAL