Hiện nay, chúng ta đang sống trong một thế giới mà công nghiệp dựa vào sức mạnh trí tuệ của con người. Sở hữu trí tuệ ngày nay trở thành trung tâm của các kế hoạch, chiến lược cạnh tranh. Nó quyết định thành công hay thất bại về kinh tế của các công ty hiện đại. Ví dụ: Facebook, Microsoft, Google… chẳng sở hữu gì có giá trị đáng kể ngoài tài sản trí tuệ. Trong thế giới vật chất, việc xác định sở hữu đối với tài sản hữu hình không khó, nhưng đối với tài sản vô hình trong đó có quyền Sở hữu trí tuệ thì hết sức phức tạp.

Quyền sở hữu trí tuệ tác động rất nhiều tới hoạt động của doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh, gắn liền với hoạt động thương mại, có thể sinh lợi: mua bán, trao đổi, góp vốn kinh doanh, tho thuê…. tạo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ. Trong thời kì hội nhập, quyền sở hữu trí tuệ là vấn đề được đưa ra trong bất kì một hiệp định thương mại nào các quốc gia đàm phán. Trong quá trình hội nhập, doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức như: Sử dụng quyền sở hữu trí tuệ của người khác như thế nào? Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình khi xuất khẩu hàng hoá ra các thị trường? Hoạt động xuất khẩu/ nhập khẩu của mình có bị ngăn cản bởi quyền sở hữu trí tuệ hay không?…

Với tình trạng trên, doanh nghiệp buộc phải nâng cao hiểu biết trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ. Làm thế nào để xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình? Làm thế nào để hoạt động khai thác và phát triển các quyền sở hữu trí tuệ đó? Xây dựng hệ thống quản lý tài sản sở hữu trí tuệ như thế nào?

  1. Về xác lập quyền sở hữu trí tuệ doanh nghiệp cần quan tâm tới:
  • Các đối tượng cần đăng ký cấp văn bằng bảo hộ: nhãn hiệu, kiểu dáng, sáng chế, quyền tác giả…. thủ tục đăng ký như thế nào, làm cách nào để phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của mình là rộng nhất.
  • Các đối tượng không cần đăng ký cấp văn bằng bảo hộ: Bí mật kinh doanh, tên thương mại, quyền tác giả… lưu giư tài liều như thế nào để chứng minh quyền của mình khi có tranh chấp xảy ra.
  1. Về các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ doanh nghiệp cần quan tâm tới:
  • Tự có cơ chế kiểm tra, rà soát hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ phát sinh trên thực tế. Yêu cầu xử lý vi phạm khi có tranh chấp xảy ra và lựa chọn biện pháp xử lý vi phạm có thể áp dụng như: biện pháp hành chính, biện pháp dân sự, biện pháp hình sự…Thủ tục yêu cầu xử lý vi phạm như thế nào?
  • Khi bị khiếu kiện đối với hành vi vi phạm doanh nghiệp phải xem xét đánh giá khả năng vi phạm của mình để thoát khỏi tình trạng khiếu kiện. Tìm cách để hạn chế quyền của người khác (huỷ văn bằng, giới hạn phạm vi bảo hộ…). Đàm phán mua quyền sử dụng các đối tượng quyền sử hữu trí tuệ đang có tranh chấp.
  1. Về việc khai thác quyền sở hữu trí tuệ doanh nghiệp cần quan tâm tới:
  • Sử dụng các quyền này trong hoạt động sản xuất, kinh doanh như thế nào?
  • Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cho các đối tượng khác: chuyển giao quyền sử dụng, quyền sở hữu, và nhượng quyền thương mại hoặc chuyển giao công nghệ.
  • Góp vốn hay hợp tác kinh doanh bằng quyền sở hữu trí tuệ
  1. Để có thể khai thác tài sản sở hữu trí tuệ, doanh nghiệp phải quan tâm tới xây dựng hệ thống quản lý tài sản sở hữu trí tuệ như:
  • Xây dựng quy chế quản lý tài sản sở hữu trí tuệ
  • Xây dựng quy chế quản lý thông tin bí mật
  • Xây dựng chến lược kinh doanh và phát triển tài sản sở hữu trí tuệ
  • Thiết lập phòng ban, nhân sự quản trị tài sản sở hữu trí tuệ

Mỗi doanh nghiệp tuỳ vào thị trường kinh doanh, tiềm lực tài chính, số lượng và tầm quan trọng của từng tài sản sở hữu trí tuệ của mình mà cần phải đưa ra chương trình và chiến lược cụ thể cho việc quản trị và khai thác tài sản sở hữu trí tuệ của mình.

Tác giả: Phạm Thị Thoa – Apolat Legal