Cập nhật các quy định về doanh nghiệp xã hội

doanh-nghiep-xa-hoi

Doanh nghiệp xã hội (Social Enterprise) là khái niệm chỉ những doanh nghiệp kinh doanh không đặt mục tiêu tối thượng tối đa hóa lợi nhuận, mà mục tiêu tối thượng của họ là xây dựng một mô hình hoạt động bền vững để giải quyết vấn vấn đề hiện nay trong xã hội.

I. TIÊU CHÍ THÀNH LẬP:

Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

1.1. Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập, chuyển đổi theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.

Doanh nghiệp xã hội thành lập theo trình tự, thủ tục và hồ sơ tương ứng đối với từng loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp kèm theo Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

Tên doanh nghiệp xã hội được đặt theo quy định và có thể bổ sung thêm cụm từ “xã hội” vào tên riêng của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động muốn chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật và nộp bản Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường. Cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội và quỹ từ thiện được phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội và bắt đầu chấm dứt hoạt động kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc chuyển đổi phải được sự cho phép của cơ quan đã cấp giấy phép thành lập cho tổ chức, đơn vị đó.

– Con dấu doanh nghiệp xã hội được đăng ký theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư, trừ doanh nghiệp được thành lập theo các luật khác theo quy định.

1.2. Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng.

Thể hiện qua Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường. Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội được lập theo mẫu và bao gồm các nội dung cơ bản như:

+ Các vấn đề xã hội, môi trường;

+ Phương thức dự định giải quyết vấn đề xã hội, môi trường đó.

+ Thời hạn thực hiện các hoạt động giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.

+ Mức tỷ lệ phần trăm (%) lợi nhuận giữ lại hằng năm được tái đầu tư để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.

+ Nguyên tắc và phương thức sử dụng các khoản viện trợ, tài trợ từ tổ chức và cá nhân; nguyên tắc và phương thức xử lý các khoản viện trợ, tài trợ còn dư khi doanh nghiệp giải thể hoặc chuyển đổi thành doanh nghiệp thông thường (nếu có).

+ Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân; thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; thành viên, cổ đông là cá nhân, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

– Doanh nghiệp xã hội được phép nhận viện trợ nước ngoài và tài trợ trong nước để thực hiện mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường. Nhưng không được sử dụng các khoản viện trợ, tài trợ cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký.

1.3. Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

Doanh nghiệp xã hội phải đảm bảo thực hiện điều này thông qua Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

1.4. Thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội

Người thành lập doanh nghiệp xã hội hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký theo Luật Doanh nghiệp tương ứng với loại hình doanh nghiệp mà doanh nghiệp xã hội dự kiến thành lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ này bao gồm:

+ Phương án kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Cam kết đầu tư thực hiện mục tiêu xã hội.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp xã hội theo trình tự, thủ tục tương ứng quy định tại Luật doanh nghiệp về đăng ký doanh nghiệp.

II. HOẠT ĐỘNG:

2.1. Công khai Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội và các hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.

 Doanh nghiệp xã hội phải thông báo Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường cho cơ quan đăng ký kinh doanh để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp hoặc trong quá trình hoạt động.

– Trường hợp thay đổi nội dung Cam kết thì doanh nghiệp phải văn bản thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về nội dung thay đổi kèm theo bản Cam kết sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi để công khai trên Cổng thông tin.

 Quyết định của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông về thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường phải được thông qua theo tỷ lệ biểu quyết theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với doanh nghiệp xã hội hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

 Trường hợp nhận ưu đãi, viện trợ, tài trợ, định kỳ hằng năm doanh nghiệp xã hội phải gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp xã hội có trụ sở chính bản Báo cáo đánh giá tác động xã hội đối với các hoạt động doanh nghiệp đã thực hiện chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

2.2. Doanh nghiệp xã hội chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong các trường hợp:

Hết thời hạn Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

  Vấn đề xã hội, môi trường trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã thay đổi hoặc không còn nữa.

Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường và mức lợi nhuận giữ lại tái đầu tư.

 Trường hợp khác theo quyết định của doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 Trong trường hợp chấm dứt Cam kết, toàn bộ số dư tài sản hoặc tài chính còn lại của các khoản viện trợ, tài trợ đã được nhận phải chuyển lại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã viện trợ, tài trợ hoặc chuyển cho các doanh nghiệp xã hội khác, tổ chức khác có mục tiêu xã hội tương tự. Việc chấm dứt chỉ được phép thực hiện nếu sau khi đã xử lý số dư của khoản viện trợ, tài trợ đã nhận, doanh nghiệp vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Doanh nghiệp xã hội phải có văn bản thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứtđể công khai trên Cổng thông tin và các tài liệu gồm:

Quyết định về chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp phải được thông qua theo tỷ lệ biểu quyết theo quy định của Luật Doanh nghiệpvà bản sao biên bản họp; hoặc Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có), trong đó nêu rõ lý do chấm dứt.

Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức liên quan về xử lý số dư tài sản hoặc tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp xã hội đã nhận (nếu còn).

2.3. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập đối với doanh nghiệp xã hội được thực hiện trong các trường hợp:

 Doanh nghiệp xã hội được chia hoặc tách thành các doanh nghiệp xã hội.

Các doanh nghiệp, doanh nghiệp xã hội hợp nhất thành doanh nghiệp xã hội.

Sáp nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xã hội vào doanh nghiệp xã hội.

+ Trường hợp giải thể doanh nghiệp xã hội, số dư tài sản hoặc tài chính còn lại đối với nguồn tài sản, tài chính mà doanh nghiệp xã hội đã nhận phải được trả lại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã viện trợ, tài trợ hoặc chuyển cho các doanh nghiệp xã hội khác, tổ chức khác có mục tiêu xã hội tương tự.

+ Hồ sơ, trình tự, thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đối với doanh nghiệp xã hội thực hiện theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp.

2.4. Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông doanh nghiệp xã hội

Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên và cổ đông doanh nghiệp xã hội chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân khác nếu họ có cam kết tiếp tục thực hiện các mục tiêu xã hội, môi trường.

Cổ đông đã ký tên trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình theo quy định tại Khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp trong thời hạn Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

Doanh nghiệp xã hội phải duy trì mục tiêu xã hội, môi trường, mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư và nội dung khác ghi tại Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong suốt quá trình hoạt động. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết thì mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, doanh nghiệp xã hội phải hoàn lại toàn bộ các ưu đãi, khoản viện trợ, tài trợ dành riêng cho doanh nghiệp xã hội.

Đồng thời, chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, thành viên đối với công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ đông đối với công ty cổ phần đã ký tên trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường và thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần chịu trách nhiệm liên đới hoàn lại các ưu đãi, tài trợ đã nhận và bồi thường các thiệt hại phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp xã hội vi phạm.

*Lưu ý : Các tổ chức, cá nhân được quyền yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp xã hội có trụ sở chính cung cấp các thông tin, bản sao Báo cáo đánh giá tác động xã hội và Văn bản tiếp nhận viện trợ, tài trợ được lưu giữ tại cơ quan đó. Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

III. ƯU ĐÃI:

3.1. Về chính sách phát triển của Nhà nước đối với doanh nghiệp xã hội:

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp xã hội có mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng.

Doanh nghiệp xã hội được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, cung cấp các dịch vụ công do nhà nước tài trợ, đặt hàng theo quy định của pháp luật.

Chủ sở hữu, người quản lý doanh nghiệp xã hội được xem xét, hỗ trợ và tạo sự thuận lợi trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liên quan theo quy định của pháp luật

Được huy động và nhận tài trợ từ cá nhân, doanh nghiệp khác, tổ chức Việt Nam và nước ngoài để bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp xã hội không được sử dụng các khoản tài trợ cho mục đích khác.

Doanh nghiệp xã hội được hưởng mức cao nhất của các chính sách ưu đãi đầu tư và chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với những hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường và lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật

Doanh nghiệp xã hội được tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài, được tiếp nhận bằng tài sản, tài chính hoặc hỗ trợ kỹ thuật để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường  và được tiến hành theo trình tự thủ tục do luật định.

Cán bộ, công chức không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, đặt ra thêm các thủ tục, điều kiện ngoài quy định và có hành vi gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp.

3.2. Về thuế:

Chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể các ưu đãi riêng dành cho doanh nghiệp xã hội mà hiện nay chỉ có ưu đãi chung dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực đặc thù. Như vậy nếu doanh nghiệp xã hội cam kết và thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường thuộc các lĩnh vực này thì cũng sẽ nhận được các ưu đãi như sau:

Hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu,… và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

+ Dự án đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; … phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên thì mới thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế.

+ Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế suất.

+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí của quy định pháp luật.

+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12 (mười hai) nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luậtcông nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ thời ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư .

+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí được quy định pháp luật .

Hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ:

+ Hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.

+ Thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định pháp luật.

+ Thực hiện trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối, đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.

+ Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Ngoài ra, các doanh nghiệp cam kết thực hiện các mục tiêu xã hội, môi trường phù hợp quy định của pháp luật về khuyến khích xã hội hóa thì cũng có khả năng nhận được các ưu đãi đặc biệt về thuế  như :

+ Thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động. Nếu thành lập mới trước 06/2008 thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm tiếp theo.

+ Trường hợp thànhlập mới kể từ 06/2008 tại các địa bàn ưu đãi đầu tư thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 9 năm tiếp theo và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động.

Được kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi thêm không quá 15 năm đối với dự án đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư.

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp  theo  và được giảm thuế trong một số trường hợp như: Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, doanh nghiệp thực hiện linh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện inh tế khó khăn, doanh nghiệp có lao động nữ .

LUẬT GIA PHẠM THỊ THOA

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *